Giáo án powerpoint hay còn gọi là giáo án điện tử, bài giảng điện tử, giáo án trình chiếu. Dưới đây là bộ giáo án powerpoint giáo dục kinh tế và phát luật 10 kì 1 sách cánh diều. Giáo án được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt để tạo hứng thú học tập cho học sinh. Với tài liệu này, hi vọng Tóm tắt:. Quốc tế hóa giáo dục đại học là một trong những chủ đề được quan tâm của nhiều nhà lãnh đạo giáo dục và có ảnh hưởng sâu rộng đến sự thay đổi cấu trúc, chức năng và mô hình hoạt động của hệ thống giáo dục đại học toàn cầu. Đúc kết và tổng hợp những kinh nghiệm quốc tế hóa Kinh tế học Giáo dục |Kinh te hoc Giao duc | PGS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ | Loại: Giáo trình-Bài giảng-Giáo án | Nguồn: Trường ĐH Sư phạm - Đại học Thái Nguyên | Thư mục: Kinh tế - Quản lý | kinh tế giáo dục, kinh tế học, kinh tế ngành, giáo dục|kinh te giao duc, kinh te hoc, kinh te nganh Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Giáo dục nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về kinh tế được ứng dụng trong giáo dục và quản lý giáo dục; hình thành và phát triển các kỹ năng phân tích, đánh giá, hoạch định và tổ chức thực hiện, giải quyết các vấn đề kinh tế thuộc các lĩnh vực, các cấp khác nhau của nền kinh tế quốc dân nói chung và giáo dục Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Môn học này giới thiệu đến sinh viên về mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế theo cách tiếp cận vốn con người qua các nhóm chủ đề: lợi ích kinh tế và phi kinh tế của giáo dục, chức năng sản xuất của giáo dục, hình thành một lớp mDXYAl9. Kinh tế học hay ngành Kinh tế là ngành học đào tạo ra rất nhiều người tài giỏi đang phục vụ cho đất nước ta. Học vị Cử nhân kinh tế hay cao hơn là Thạc sĩ và Tiến sĩ Kinh tế học là những học vị nhiều người mơ ước. Phi thương bất phú, muốn giàu hãy học làm kinh tế Giới thiệu chung về ngành Kinh tếNgành Kinh tế là gì?Kinh tế tiếng Anh là Economics là một trong những ngành học chính trị, xã hội với nội dung chủ yếu về việc tìm hiểu về các quy luật, vấn đề và quản lý kinh tế, tài chính, tiền tệ, nông nghiệp, công nghiệp, thị trường, giáo dục. Sinh viên sẽ học về các phương pháp phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề kinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Kinh tế học cần phải có khả năng tổ chức, quản lý và thực thi các hoạt động kinh tế trong khu vực doanh nghiệp. Có kiến thức về đào tạo đội ngũ kinh tế, lên kế hoạch, tham mưu, tư vấn về kinh tế cho các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ…Chương trình học ngành Kinh tế cung cấp cho người học những kiến thức chuyên ngành về Kinh tế lượng, Nguyên lý kế toán, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế và quản lý môi trường, Kinh tế lao động, Lịch sử các học thuyết kinh tế, Thống kê trong kinh tế và kinh doanh, kinh tế đầu tư, xã hội học, kinh tế Việt Nam, Dân số và phát triển, Kinh tế học tăng trưởng…Ngành Kinh tế có mã ngành xét tuyển đại học là Các chuyên ngành Kinh tếCác chuyên ngành trong lĩnh vực Kinh tế bao gồmKinh tế chính trị Nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan đến chính trị và kinh tế, bao gồm chính sách, quản lý tài chính và các quyết định chiến tế phát triển Nghiên cứu về các chính sách, chiến lược và quy trình để tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc tế tài chính Tập trung vào quản lý tài chính của các công ty, ngân hàng và tổ chức tài chính lý kinh tế Nghiên cứu về quản lý doanh nghiệp, quản lý tài sản, quản lý chất lượng, quản lý nguồn nhân lực và các chuyên ngành khác trong lĩnh vực quản trị kinh Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Kinh tế họcNên học ngành Kinh tế ở những trường nào?Dưới đây là những trường đại học tuyển sinh và đào tạo ngành Kinh tế học trong năm chuẩn ngành Kinh tế học năm 2022 của từng trường cũng đã được cập nhật trong cột bên cạnh để các bạn có thể tiện tham khảo sách các trường tuyển sinh ngành Kinh tế học năm 2023 và điểm chuẩn mới nhất như saua. Khu vực Hà Nội & các tỉnh miền BắcTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Đại học Ngoại thương3Trường Đại học Kinh tế quốc viện Ngân hàng265Trường Đại học Thương mại266Học viện Tài viện Báo chí và Tuyên – Đại học Giao thông vận tải259Học viện Chính sách và Phát Đại học Thủy Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Đại học Nội vụ Hà viện Nông nghiệp Việt Nam1614Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam1515Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên1516Trường Đại học Hải Đại học Công nghiệp Việt – Hung1618Học viện Quản lý Giáo dục1519Trường Đại học Lao động – Xã Đại học Thái Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh1522Trường Đại học Hải Phòng14b. Khu vực miền Trung & Tây NguyênTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Đại học Tây Nguyên153Trường Đại học Nha Trang174Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế165Trường Đại học Vinh176Trường Đại học Quy Đại học Hồng Đức158Trường Đại học Quang Trung15c. Khu vực TPHCM & các tỉnh miền NamTTTên trườngĐiểm chuẩn 20221Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQG Đại học Kinh tế Đại học Mở Đại học Tài chính – Đại học Cần Đại học Nông lâm Đại học Lạc Hồng158Trường Đại học Tiền Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long1610Trường Đại học Văn chuẩn ngành Kinh tế năm 2022 của các trường đại học trên thấp nhất là 15 và cao nhất là thang điểm 30.4. Các khối thi ngành Kinh tếCó thể xét tuyển ngành Kinh tế theo những khối nào?Toàn bộ những tổ hợp khối xét tuyển vào ngành Kinh tế học năm 2022 của các trường đều được tổng hợp trong bảng dưới khối xét tuyển ngành Kinh tế học năm 2022 bao gồmKhối A00 Toán, Lý, HóaKhối A01 Toán, Lý, AnhKhối D01 Văn, Toán, AnhKhối D07 Toán, Hóa, AnhKhối C01 Toán, Lý, VănKhối C04 Văn, Toán, ĐịaKhối C14 Toán, Văn, GDCDKhối C15 Văn, Địa, AnhKhối D90 Toán, KHTN, Anh5. Chương trình đào tạo ngành Kinh tế họcNgành Kinh tế học sẽ học trong bao lâu và học những gì?Chương trình cử nhân Kinh tế học của các trường thường sẽ kéo dài trong 4 năm. Các môn học trong 1-2 năm đầu thường là những môn về kiến thức cơ bản, đại cương. Bắt đầu từ năm học thứ 2 các bạn sẽ dần làm quen với kiến thức ngành và chuyên ngành khảo ngay chương trình đào tạo ngành Kinh tế học của trường Đại học Kinh tế quốc dân KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG1. Học phần chungNhững nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1, 2Tư tưởng Hồ Chí MinhĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamNgoại ngữGiáo dục thể chấtGiáo dục quốc phòng và an ninh2. Học phần của trườngToán cho các nhà kinh tếPháp luật đại cươngKinh tế vi mô 1Kinh tế vĩ mô 13. Các học phần của ngànhLý thuyết xác suất và thống kê toánTin học đại cươngLý thuyết tài chính tiền tệ 1Quản lý học 1II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP1. Kiến thức cơ sở ngànhKinh tế lượng 1Nguyên lý kế toánKinh tế phát triểnKinh tế quốc tế2. Kiến thức ngànhHọc phần bắt buộcKinh tế vi mô 2Kinh tế vĩ mô 2Kinh tế và quản lý môi trườngKinh tế lao độngLịch sử các học thuyết kinh tếThống kê trong Kinh tế và Kinh doanhKinh tế đầu tưXã hội họcĐề án chuyên ngànhHọc phần tự chọnKinh tế Việt NamDân số và Phát triểnKinh tế lượng 2Marketing căn bảnKinh tế học tăng trưởngKinh tế học về các vấn đề xã hộiQuản trị nhân lựcKinh tế lao động nâng caoĐô thị hóa và phát triểnKinh tế học biến đổi khí hậu3. Kiến thức chuyên sâu Kinh tế họcTự chọn 7 học phần trong các môn sauPhân tích kinh tế vi mô 1, 2Phân tích kinh tế vĩ mô 1, 2Chuyên đề ứng dụng phân tích định lượng trong kinh tế học 1, 2Kinh tế học nguồn thu ngân sách chính phủPhân tích đầu tư trong thị trường tài chínhKinh tế học chi tiêu Chính phủChuyên đề Những vấn đề cập nhật về Kinh tế Vi môChuyên đề Những vấn đề cập nhật về Kinh tế Vĩ mô4. Chuyên đề thực tập6. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệpSau khi tốt nghiệp ngành kinh tế, các sinh viên có thể tìm kiếm việc làm trong nhiều lĩnh vực như tài chính, quản trị kinh doanh, chính sách kinh tế, bất động sản, chứng khoán, tài chính công, ngân hàng, bảo hiểm, hoạt động tư vấn, kinh tế quốc tế. Các công ty, tổ chức, các cơ quan chính phủ, tổ chức tài chính quốc tế cũng cần những chuyên gia kinh vị trí công việc trong ngành kinh tế bạn có thể tham khảo bao gồmChuyên viên tài chính/ngân kinh doanh/tư vấn doanh viên phân tích tài chính/kiểm viên quản lý dự đốc kinh nghiên cứu kinh viên giám sát/quản lý dự viên tư vấn thẩm định tài lương ngành kinh tế có thể khác nhau tùy theo vị trí công việc, kinh nghiệm, kỹ năng, và vị trí địa vị trí cao cấp như Giám đốc kinh doanh, Quản lý dự án, Chuyên viên tài chính có thể có mức lương hàng tháng trên 20 triệu đồng. Tuy nhiên, mức lương chung của ngành kinh tế thường trung bình từ 10-15 triệu đồng một Các phẩm chất cần cóCác phẩm chất cần có để học ngành kinh tế bao gồmSự quan tâm đến thị trường, kinh tế, tài chính, và tài chính cá năng tổng hợp, phân tích, và xử lý dữ liệu lực giao tiếp, trình bày, và giải quyết vấn đề tự tin và kỹ năng định hướng, lập kế hoạch, và quản lý dự lực tiếp thu kiến thức mới và tự nhiệt tình, trách nhiệm, và chăm đây là một số thông tin tổng hợp quan trọng về ngành Kinh tế học. Chúc các bạn đưa ra những lựa chọn đúng đắn và phù hợp nhất trong chọn trường, chọn ngành. Giáo trình kinh tế học vĩ mô giới thiệu cho người đọc các khái niệm, các nguyên lý hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các chủ thể đó. Sau khi đọc cuốn sách, người đọc sẽ có những cái nhìn cơ bản tổng quát nhất về nền kinh tế, nắm được các nhân tố quyết định thu nhập quốc dân, sản lượng, thất nghiệp, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế, cũng như vai trò của các chính sách kinh tế vĩ mô trong việc ổn định và tăng trưởng kinh tế. Tập thể các tác giả biên soạn đã cố gắng hết sức để trình bày các vấn đề một cách rõ ràng, đơn giản và dễ hiểu nhất. Nội dung cuốn sách được trình bày theo cấu trúc logic gồm năm chương Tác giả Vũ Đình Khoa trực tiếp biên soạn các chương 1, 2, 3, 4, 5; Tác giả Phạm Thị Hồng hiệu chỉnh để hoàn thiện giáo trình. Trong mỗi chương, ngoài lý thuyết còn có các ví dụ minh họa, các câu hỏi tình huống để sinh viên ứng dụng thực has not been able to resolve any citations for this has not been able to resolve any references for this publication. Một nghiên cứu mới cho thấy mức độ hiệu quả kinh tế khác nhau giữa các nhóm trường có các đặc điểm khác nhau công và tư, đơn ngành và đa ngành, tự chủ và phụ thuộc vào phân bổ tài chính công, có và không có yếu tố quốc tế hóa. Bài toán ngân sách giáo dục đại họcĐầu tư vào giáo dục đại học chính là đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ - những chiến lược dài hạn để phát triển kinh tế, do đó giáo dục đại học được coi là công cụ hiệu quả nhất mà một quốc gia có thể sử dụng để gia tăng năng lực cạnh tranh, bên cạnh những lĩnh vực sản xuất cơ 30 năm thực hiện Đổi mới, Việt Nam đã đạt được những tăng trưởng đáng kể về kinh tế, với GDP trung bình tăng hơn 7% mỗi năm trong giai đoạn 1998 - 2010 số liệu World Bank năm 2011. Lĩnh vực giáo dục đại học cũng được hưởng lợi từ đà tăng trưởng số liệu của World Bank năm 2016, Việt Nam đã dành khoảng 20% ngân sách để đầu tư vào hệ thống giáo dục quốc gia, tương đương 5% GDP, cao hơn so với một số quốc gia và vùng lãnh thổ phát triển hơn như Singapore 3%, Hongkong 3,5% hay Malaysia 5,1%.Một phân tích của TS. Đinh Thị Nga trên Tạp chí Tài chính vào năm 2017 cho thấy tỷ lệ chi ngân sách trên mỗi sinh viên đại học ở Việt Nam lên tới khoảng 40% thu nhập bình quân đầu người, cao hơn so với Mỹ 21% hay Nhật Bản 25% [1].Bên cạnh sự “hào phóng” về ngân sách đầu tư, hàng loạt chính sách giáo dục đại học được ban hành cũng cho thấy nỗ lực cải tiến hệ thống này của Chính phủ Việt Nam. Một số bước ngoặt nổi bật có thể kể tới là Nghị quyết 04-NQ/HNTW ủng hộ các trường đại học đa ngành; Chương trình Cải cách Giáo dục Đại học 2005 HERA đề cao xu hướng quốc tế hóa, cho phép các trường đại học tự chủ trong nhiều khía cạnh, bao gồm quản lý ngân sách; Nghị quyết số 77/NQ-CP năm 2014 trao quyền tự chủ tài chính cho 23 trường đại học;...Tuy vậy, những đầu tư đó chưa mang lại nhiều kết quả khả quan, các cơ sở giáo dục đại học vẫn đối mặt với nhiều khó khăn tài chính. Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng nguyên nhân của tình trạng này đến từ cơ chế phân bổ ngân sách còn chưa rõ ràng và không hiệu quả khi vẫn còn cứng nhắc theo hướng “một cách thức cho tất cả” one size fits all, chẳng hạn như mức đầu tư bằng nhau cho các trường đại học ở nông thôn và thành thị, trong khi chi phí đào tạo một sinh viên ở khu vực nông thôn đắt đỏ hơn nhiều so với chi phí đào tạo một sinh viên ở khu vực thành thị [2].Bên cạnh đó, mức học phí được quy định còn thấp, không đủ bù đắp chi phí hoạt động của các trường đại học công lập, và quyền tự chủ sử dụng ngân sách nhà nước vẫn còn bị hạn chế trong khuôn khổ quy định, làm giảm hiệu quả hoạt động của các cơ sở quả khác biệt giữa các nhóm trườngTrong bối cảnh đó, các nghiên cứu về hiệu quả của các trường đại học sẽ giúp chỉ ra những thiếu sót và cung cấp các hàm ý quan trọng trong cải cách cơ chế phân bổ nguồn lực. Một trong những nỗ lực mới nhất là nghiên cứu được công bố trên tạp chí Journal of Applied Research in Higher Education của nhóm tác giả Trường ĐH Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn Trường ĐH Đà Nẵng, Trường ĐH Ngoại thương, Trường ĐH Kinh tế ĐH Quốc gia Hà Nội, Bộ KH&CN và EdLab Asia [3].Nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp bao dữ liệu data envelopment analysis - DEA, một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng để phân tích mức độ hiệu quả của các cơ sở giáo dục. Hiểu theo cách đơn giản, phương pháp này xác định khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng nhất với lượng yếu tố đầu vào tối ưu là một phương pháp vô cùng hữu ích trong việc bước đầu xác định cơ sở nào còn kém hiệu quả và xác định các khía cạnh còn cần phải cải thiện thông qua xem xét nhiều đầu vào và kết quả đầu nghiên cứu đang được bàn luận, nhóm tác giả lựa chọn 6 yếu tố đầu vào bao gồm số lượng nhân sự học thuật nhân sự nghiên cứu và giảng dạy của các trường đại học; số lượng nhân sự không làm công việc học thuật nhân sự vận hành và hỗ trợ; cơ sở vật chất; trợ cấp của chính phủ; học phí tức doanh thu từ sinh viên; mức chi cho hoạt động nghiên với đó, 7 yếu tố đầu ra được phân tích gồm số lượng sinh viên ở bậc đại học; số lượng sinh viên ở bậc sau đại học; số lượng sinh viên theo đuổi giáo dục suốt đời; số lượng công bố ISI/Scopus; số lượng công bố không thuộc các ấn phẩm ISI/Scopus và các công bố trên các hội thảo, hội nghị; doanh thu thu được từ hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; tổng thu nhập từ các hoạt động vận qua phân tích báo cáo tài chính và học thuật hằng năm trong giai đoạn từ năm 2012 – 2016 của 172 cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu chỉ ra, về tổng thể, hiệu quả kinh tế của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam có xu hướng giảm trong khoảng từ năm 2012 - 2016. Để làm nổi bật hơn các khía cạnh còn cần cải thiện, nhóm tác giả tiếp tục so sánh các dữ liệu về mức độ hiệu quả giữa các nhóm trường có các đặc điểm khác thể, các phát hiện cho thấy khối trường tư vận hành hiệu quả hơn so với khối trường công lập. Điều này gợi ý rằng việc tư nhân hóa một số cơ sở giáo dục đại học còn vận hành thiếu hiệu quả có thể giảm bớt áp lực tài chính và để dành ngân sách nhà nước cho các cơ sở công chất lượng hai, các trường học đơn ngành có mức độ hiệu quả kém hơn các trường đa ngành. Điều này có thể là do các cơ sở với nhiều trường trực thuộc có nhiều cơ hội để chia sẻ nguồn lực hơn, ví dụ, một phòng thí nghiệm y sinh của ngành kỹ thuật có thể được sử dụng để làm một phòng nghiên cứu y học cho một trường y. Dựa trên kết quả này, nhóm tác giả đề xuất hợp nhất một số trường đơn ngành vận hành kém để thành lập các trường đại học đa ngành hoặc liên ba, xem xét khía cạnh mức độ tự chủ, các trường đại học tự chủ có hiệu quả kinh tế cao hơn các trường đại học vẫn phải phụ thuộc vào phân bổ tài chính công. Kết quả này gợi ý rằng trao quyền tự chủ cho các trường đại học là một hướng đi đúng đắn. Tuy vậy, khác với nhiều quốc gia, Việt Nam yêu cầu các trường đại học tự chủ hoàn toàn không được nhận trợ cấp tài chính từ chính phủ, điều này về lâu dài sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực. Do đó, bên cạnh ủng hộ tự chủ tài chính, nghiên cứu đề xuất vẫn cần lưu ý điều chỉnh linh hoạt hơn, chẳng hạn, cho phép tự chủ tài chính một phần và có các khoản trợ cấp dựa trên đánh giá thành cùng, các cơ sở có mức độ quốc tế hóa cao hơn vận hành tốt hơn so với các cơ sở không có các chương trình quốc tế hóa. Như vậy, để nâng cao hiệu quả kinh tế, các trường đại học Việt Nam cần đẩy mạnh quốc tế hóa thông qua các chiến lược như phát triển các chương trình hay khóa học dạy bằng tiếng Anh hoặc ngoại ngữ khác.Việt Nam có tham vọng rất lớn đối với lĩnh vực giáo dục đại học. Chương trình Cải cách Giáo dục Đại học 2005 đặt ra mục tiêu có ít nhất một trường đại học Việt Nam trong bảng xếp hạng 200 trường đại học tốt nhất thế giới vào năm 2020. Mục tiêu này đã không đạt được, và có vẻ như sẽ chưa thể đạt được trong tương lai gần, khi xem xét những khó khăn mà giáo dục đại học Việt Nam đang gặp phải ở giai đoạn hiện tại. Những kết quả trên sẽ là những gợi ý về cách Việt Nam có thể hiện thức hóa giấc mơ giáo dục đại học của chú[1] Tran, C. D. T. T. 2021. Cost efficiency–one size fits all? A university-level analysis of economies of scale and scope in Vietnamese higher Pacific Journal of Education,412, 336-355.[3] Tran, T. V., Pham, T. P., Nguyen, M. H., Do, L. T., & Pham, H. H. 2022. Economic efficiency of higher education institutions in Vietnam between 2012 and 2016 a DEA analysis. Journal of Applied Research in Higher Education. Tags dương thị hồng yến giáo trình kinh tế học giáo dục ebook pdf nxb đại học sư phạm 2014 trương thị thúy hằng Hỗ Trợ Diễn Đàn Staff Member Quản Trị Viên Kính tế học giáo đục là môn học được thiết kế dành cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh của chuyên ngành Quản lí giáo dục các trường Đại học, Học viện quản lí. Tuy nhiên, có thể nói đây là một trong những cuốn giáo trình Kính tế học giáo dục đầu tiên được biên soạn cho đối tượng cử nhân chuyên ngành Quản lí giáo dục. Vì vậy, giáo trình đã chọn lọc, giới thiệu một số nội dung cơ bản của khoa học kinh tế giáo dục, đi từ những khái niệm cơ bản trong Kinh tế học đến những nội dung đặc thù của Kinh tế học giáo dục. Cuối mỗi chương, chúng tôi đều thiết kế những câu hỏi và bài tập thảo luận nhóm, bài tập cá nhân theo hướng mở, mang tính chất gợi ý để người học tăng cường tính tự học, tự nghiên cứu và bước đầu vận dụng vào tình huống thực tiễn. Giáo Trình Kinh Tế Học Giáo Dục NXB Đại Học Sư Phạm 2014 Trương Thị Thuý Hằng, Dương Thị Hồng Yến 180 Trang PDF-SCAN Link download Zalo/Viber 0944625325 buihuuhanh Last edited by a moderator Feb 11, 2023 Share This Page Forums Forums Members Members Menu Kinh tế học giáo dụcCách tiếp cận và các vấn đề phức tạpBùi Chí BìnhKhoa Giáo d ục, Đại học KHXH & NV TP. HCMTài li ệu lưu hành nội bộ 2014i Bùi Chí BìnhLời nói đầuTài liệu này được viết nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận kinh tế học giáo dục của những ngưӡi làm việc trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu giáo dục. Trước hết, nó cung cҩp cơ sӣ lí luận để chứng minh kinh tế học giáo dục là một khoa học liên ngành dựa trên nền tҧng của kinh tế học và giáo dục học. Cơ sӣ lý luận này rҩt quan trọng vì nó giúp học viên tránh khỏi những tranh cãi vô bổ về việc kinh tế học giáo dục gồm những gì và được tiếp cận như thế tế học giáo dục chủ yếu xem xét mối quan hệ phức tҥp giữa giáo dục hay đầu tư vốn con ngưӡi và sự đi lên của kinh tế - xã hội. Mối quan hệ này sẽ được mô tҧ, phân tích, và diễn giҧi qua các chủ đề như lợi ích của giáo dục, cung cҩp giáo dục, thị trưӡng giáo dục, và toàn cầu hóa và giáo dục. Tài liệu này sẽ giúp độc giҧ tâm ngoài việc hiểu rõ mối quan hệ giữa kinh tế và giáo dục còn sử dụng các nguyên lý kinh tế để lý giҧi các vҩn đề giáo dục, ra quyết định đầu tư vốn con ngưӡi một cách hợp lý, yêu thích lĩnh vực khoa học này và tự tin hơn trong quá trình ra quyết định liên quan đến giáo dục. Để đҥt các mục tiêu này, độc giҧ cần có kiến thức cơ bҧn về kinh tế học. Chính vì vậy, sau mỗi chương, tác giҧ có đặt một số câu hỏi về kinh tế học thuần túy ngoài các câu hỏi về kinh tế học giáo trong những mối quan tâm lớn khi chúng ta nói về kinh tế là hiệu quҧ và chi phí, trong đó có chi phí cơ hội. Tác giҧ hy vọng độc giҧ sẽ thҩy rằng hệ thống kiến thức mà mình học được từ tài liệu này sẽ giúp ngưӡi học hài lòng với chi phí đã bỏ ra. Tuy vậy, dù được chuẩn bị một cách công phu, tài liệu này có lẽ vẫn còn những sai sót. Xin chân thành nhận được góp ý của các giҧng viên, các nhà nghiên cứu, và sinh viên quan tâm đến kinh tế học giáo dục, để quyển tài liệu này ngày càng hoàn thiện chân thành cám Bùi Chí BìnhMục lụcLӡi nói đầu iLӡi cҧm tҥ iiMục lục iiiChương 1. Tổng quan kinh tế học giáo dục 1Chương β. Lợi ích của giáo dục 25Chương γ. Cung cҩp giáo dục 43Chương 4. Thị trưӡng giáo dục 60Chương 5. Giáo dục và toàn cầu hóa kinh tế 75Tài liệu tham khҧo 85Thông tin về tác giҧ 94Chương 1Tổng quan kinh tế học giáo dụcMục đích của chương hiểu một cách tổng quan về khoa học kinh tế và kinh tế học giáo dục để dễ dàng tiếp cận các vҩn đề của kinh tế học giáo dục trong những chương tiếp theoNội dung của chương lý luận kinh tế học và kinh tế học giáo dục, các khái niệm nền tҧng của kinh tế học giáo dục, các vҩn đề cơ bҧn của kinh tế học giáo dục, những sai lầm trong kinh tế học giáo dụcLý luận kinh tế học và kinh tế học giáo dụcKinh tế học là gì?Kinh tế học cũng như các khoa học khác dựa trên phương pháp khoa học. Quá trình hình thành của một nguyên lí hay lí thuyết kinh tế học gồm nhiều bước 1. quan sát thế giới thực observation; 2. hình thành giҧ thuyết hypothesis formulation; 3. so sánh giҧ thuyết với kết quҧ kiểm nghiệm một sự kiện nào đó; 4. tiếp tục kiểm tra giҧ thuyết với hàng loҥt các sự kiện khác và kết quҧ là giҧ thuyết đó phát triển thành một lí thuyết; 5. nếu lý thuyết đó được kiểm tra đầy đủ và chҩp nhận rộng rãi sẽ được xem là nguyên lý kinh tế economic principle, cho phép chúng ta tiên đoán được hiệu ứng của một hành vi cá nhân hay nền kinh tế. Những nguyên lí kinh tế như thế sẽ được kết hợp lҥi để tҥo thành mô hình model.Là một khoa học xã hội, kinh tế học nghiên cứu cá nhân và xã hội đưa ra những lựa chọn tối ưu như thế nào đối với các tài nguyên khan hiếm scarce resources. Các nhà kinh tế học đã xác định tài nguyên khan hiếm gồm đҩt đai land, lao động labor, vốn capital, và yếu tố thứ tư đặc biệt đó là khҧ năng tҥo nghiệp entrepreneurial ability, tách biệt với khái niệm lao động labor bình thưӡng. Một nguồn lực là khan hiếm khi ӣ mức giá bằng 0 thì cầu vượt quá cung sẵn có hoặc khi nó là yếu tố đầu vào trong sҧn xuҩt. Tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn nhu cầu vô hҥn của con ngưӡi. Chính vì vậy, kinh tế học nghiên cứu xem xã hội quyết định sҧn xuҩt cái gì, sҧn xuҩt như thế nào, và sҧn xuҩt cho ai ӣ mức tối ưu nhҩt trong các điều kiện khan phân loҥi đối với kinh tế học rҩt đa dҥng. Tùy vào nội dung và mục đích của mình mà các nhà kinh tế học có thể chia khoa học này thành từng lĩnh vực khác sử hình thành kinh tế học giáo dụcThực ra, nhiều nguyên lý của kinh tế học giáo dục đã manh nhà từ thӡi Adam Smith, cha đẻ của kinh tế học cổ điển, khi ông xuҩt bҧn quyển sách Tài sҧn của các nước’ Wealth of nations vào năm 1776. Ông cho rằng mọi ngưӡi có thể đầu tư vào giáo dục để làm tăng khҧ năng sҧn xuҩt của xã hội Dearden, Machin, và Vignoles, 2009. Một số ngưӡi cho rằng học giҧ ngưӡi Nga tên là Sitelumilin với bài phát biểu Ý nghĩa kinh tế của giáo dục quốc dân’ trên tҥp chí Kế hoạch Kinh tế Liên xô năm1924 là ngưӡi đầu tiên đề cập đến tính kinh tế của giáo dục. Nhưng theo các học giҧ phương Tây thì ngưӡi khӣi đầu sự ra đӡi của bộ môn này là J. R. Walsh với Khái niệm vốn đối với con người trên tҥp chí kinh tế Quarterly Journal of Economics QJE năm 19γ 51. Bộ môn này tiếp tục phát triển nhanh ӣ Mỹ những năm 1960 và được đánh dҩu bằng quyển sách làm thay đổi diện mҥo của kinh tế học giáo dục đó là Vốn con người của Gary Becker năm quan sát của Dearden, Machin, và Vignoles 2009, thӡi hoàng kim của kinh tế học giáo dục chỉ kéo dài trong hai thập kỷ 1960 và 1970. Bước sang những năm 1980, kinh tế học giáo dục chựng lҥi. Các tác giҧ này cho rằng do đây là thӡi kỳ các nền kinh tế theo đuổi chính sách laissez-faire thị trưӡng tự do, nên các chính sách công ít mang tính can thiệp hơn. Từ đó, các công cụ của nhà kinh tế học giáo dục trӣ nên ít cần thiết. Đến những năm 1990 của thế kỷ trước, cũng theo Dearden, Machin, và Vignoles ibid., kinh tế học giáo dục sống dậy một phần là nhӡ thị trưӡng ngày càng được điều tiết. Một nguyên nhân nữa, theo các nhà nghiên cứu này, liên quan đến sự thăng trầm của kinh tế học giáo dục, là sự phát triển của các khoa học khác như xã hội học. Bҧng số liệu sau Machin, được trích trong Dearden, Machin, và Vignoles cho thҩy xu hướng nghiên cứu kinh tế học giáo dục từ những năm niên 1950 1960 1970 1980 1990 2000 Lượng bài/năm 0 3 6 2 5 9. Lượng bài ngoài Bắc Mỹ/năm 0 0 0 0 1 1. Các bài được đăng trên các tҥp chí kinh tế học chính thốngNền tảng lý luận của kinh tế học giáo dụcTheo Cận Hi Bân 2001, sự ra đӡi của kinh tế học giáo dục dựa vào nhiều yếu tố. Thứ nhҩt, kinh tế xã hội các nước phương Tây sau 1945 phát triển nhanh nhӡ coi trọng1 Nhan đề tiếng Anh là Capital Concept Applied to Man. Xem phần Tài liệu tham khảo ӣ cuối tư vào vốn nhân lực và khai thác nguồn nhân lực, coi trọng đầu tư giáo dục, coi trọng chҩt lượng dân số, và coi trọng khai thác trí tuệ con ngưӡi. Thứ hai, nền tҧng của bộ môn này có liên quan đến hàm sҧn xuҩt Cobb-Douglas Y = AKαLȕ 2. Khi các nhà nghiên cứu tҥi Mỹ dùng hàm này để tính tăng trưӣng kinh tế quốc dân từ 1929-1957 thì thҩy rằng yếu tố K và L có thể giҧi thích được 67% tăng trưӣng, còn lҥi γγ%. Sau đó ngưӡi ta tìm ra giáo dục là một cҩu thành của 33% thặng dư đó. Từ đây, ngưӡi ta nghiên cứu đưa ra nhiều phép tính về đóng góp của giáo dục trong kinh tế, dẫn đến sự ra đӡi kinh tế học giáo dục ӣ phương Tây. Thứ ba, ngưӡi ta chú trọng đến tầm quan trọng của giáo dục dưới sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Có thể nói, sự kiện Liên Xô cũ phóng thành công vệ tinh nhân tҥo mang tên Sputnik vào vũ trụ năm 1957 đã thay đổi nhiều về cục diện công nghệ giữa hai cưӡng quốc Mỹ và Liên Xô. Điều đó cũng đã làm thay đổi thế giới quan của tҩt cҧ các bên về sự đóng góp của giáo dục vào sự phát triển của nhân loҥi. Kể từ đây nhu cầu am hiểu và nắm bắt những thay đổi trong khoa học công nghệ thông qua giáo dục bùng nổ. Thứ tư, do hiệu quҧ của đầu tư giáo dục lớn hơn chi phí đầu tư nên các tập đoàn và công ty dành một phần lợi nhuận để đào tҥo lҥi hoặc nâng cao tay nghề cho ngưӡ i lao động nhằm nâng cao năng suҩt lao động của i tượng và ý nghĩa của nghiên cứu kinh tế học giáo dụcHọc giҧ các nước có nhiều quan điểm khác nhau về đối tượng nghiên cứu của kinh tế học. Tuy nhiên, các tài liệu nghiên cứu chủ yếu xoay quanh mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế - xã hội. Mối quan hệ này được làm rõ thông qua các vҩn đề như năng lực bẩm sinh, nền tҧng gia đình, chi phí đầu tư cho giáo dục, thӡi gian đi học, chҩt lượng giáo dục, năng suҩt, thu nhập và tăng trưӣng GDP, thay đổi công nghệ, và các kết quҧ phi thị trưӡng, v. Trong đó, câu hỏi trọng tâm vẫn là các yếu tố này có mối quan hệ gì với nhau. Nghiên cứu kinh tế học giáo dục giúp chúng ta hiểu được các mối quan hệ đó và làm thế nào để đҥt được các kết quҧ như thӡi gian đi học, chҩt lượng giáo dục, và hiệu quҧ kinh tế - xã hội, v. một cách tối ưu có lợi nhҩt và ít hao tốn nhҩt trong điều kiện tài nguyên khan hiếm. Nó giúp chúng ta hình thành cơ sӣ thông tin cho việc hoҥch định ngân sách, chiến lược, và chính sách giáo dục ӣ mức vi vô và vĩ thành của kinh tế học giáo dụcTheo hệ thống các nước tư bҧn, kinh tế học giáo dục bao gồm phương pháp và đối tượng của kinh tế học giáo dục, đầu tư giáo dục, hiệu quҧ kinh tế, và lợi nhuận kinh tế của đầu tư giáo dục. Theo các nước Đông Âu và Liên Xô trước đây, kinh tế học giáo dục2 Hàm sҧn xuҩt này do Knut Wicksell 1851-19β6 đề ra, và sau đó được Charles Cobb và Paul Douglas kiểm nghiệm dựa vào cứ liệu từ năm 1900 đến số thuận lợi và khó khăn trong nghiên cứu kinh tế học giáo dụcTheo Diebolt 2004, sự xuҩt hiện của nhiều khái niệm mới giúp chúng ta phân tích dễ dàng hơn, và sự hình thành các giҧ thuyết mới cung cҩp cho chúng ta nhiều nội dung mới và cҩu trúc mới để nhìn nhận về các hiện tượng trong kinh tế học giáo dục. Ngoài ra, các mô hình toán cũng giúp chúng ta rҩt nhiều trong việc tiên đoán các kết quҧ nghiên cứu. Tuy nhiên, theo Diebolt, sự lҥm dụng các công thức toán học và các tranh luận về kinh tế học giáo dục đã không có nhiều tiến triển trong thế kỷ 20. Cộng thêm sự phức tҥp của các hiện tượng, khó tiếp cận các dữ liệu, và tiềm năng giới hҥn của các phương pháp kinh tế lượng tҥo ra nhiều khó khăn trong việc mӣ rộng tri thức sẵn có. Diebolt nhìn nhận rằng kinh tế học giáo dục thực ra chưa được hình thành trên cơ sӣ phương pháp luận và nó chỉ là một phần tư duy hỗ trợ cho một chuỗi các phương pháp nhằm giҧi quyết các vҩn đề trong phҥm vi của bộ phận tư duy đó, chứ chưa phҧi là một môn học. Trong khi đó, Dearden, Machin, và Vignoles, 2009 cho rằng điểm yếu của kinh tế học giáo dục là các nhà kinh tế cân, đong, đo, đếm các lợi ích của giáo dục trên cơ sӣ tiền mặc dù việc này rҩt khó. Điều này vô tình làm cho các nhà kinh tế học xa rӡi các nhà nghiên cứu khác như các nhà xã hội học. Cũng theo Diebolt, về mặt nhận thức luận, tri thức trong kinh tế học chỉ có thể tăng lên khi các phân tích, so sánh quốc tế được sử dụng để đo lưӡng độ giá trị ngoài của các hiện tượng và ý nghĩa của các giҧ thuyết được kiểm vấn đề cơ bản của kinh tế học giáo dụcĐường ngân sách và sự đánh đổiNhu cầu con ngưӡi vốn vô hҥn. Nhưng thu nhập của họ là có giới hҥn. Sự giới hҥn này buộc họ phҧi cân nhắc khi lựa chọn nên mua hàng hóa nào giữa hai hay nhiều hàng hóa khác nhau để đҥt được độ thỏa dụng cao nhҩt. Đưӡng ngân sách budget line là đưӡng thể hiện sự kết hợp giữa β hàng hóa khác nhau mà ngưӡi mua có thể mua được với ràng buộc ngân sách hiện tҥi. Đưӡng ngân sách này chỉ ra rằng để có nhiều hơn hàng hóa A cho trước, ngưӡi mua phҧi mua ít hơn hàng hóa B cho trước dụ, khóa học tiếng Anh là hàng hóa A và khóa học tiếng Nhật là hàng hóa B. Một ngưӡi có 60 USD đồng để chi tiêu hết cho hai hàng hóa A và B. Giá của mỗi hàng hóa A là 30 USD. Giá mỗi hàng hóa B là 15 USD. Tùy theo sӣ thích của mình, ngưӡi này có thể tiêu hết số tiền cho hàng hóa A hoặc hàng hóa B hoặc là kết hợp cҧ Đưӡng ngân sách ngụ ý sự kết hợp của nhiều hàng hóa khác nhau. Sự kết hợp β hàng hóa trên đưӡng ngân sách chỉ là một ví lượng hàng hóa A Số lượng hàng hóa B Tổng chi tiêu - 0 4 $60 = $0 + $60 1 2 $60 = $30 + $30 2 0 $60 = $60 + $0 -Hình 1-A. Sự kết hợp giữa hai hàng hóa với thu nhập cho trướcTҩt cҧ các kết hợp giữa hàng hóa A và hàng hóa B chỉ có thể đҥt được khi nằm trên đưӡng ngân sách hình Để có thể mua γ hàng hóa A, ngưӡi tiêu dùng phҧi từ bỏ 6 hàng hóa B và ngược lҥi. Điều này thể hiện sự đánh đổi – chi phí cơ hội opportunity cost. Trong kinh tế học, bҩt kỳ khi nào một cá nhân thực hiện sự đánh đổi thì quyết định đó đều được xem là hợp lí/duy lí rational.Hình 1-B. Đưӡng giới hҥn ngân sáchSự đánh đổi được thể hiện qua đưӡng ngân sách rҩt có ý nghĩa trong quyết định đầu tư. Nó nói lên rằng khi một cá nhân đưa ra quyết định thì có nghĩa là ngưӡi đó đã mҩt đi cơ hội để đưa ra một quyết định khác vì ngân sách của anh ta có hҥn. Sự đánh đổi này cũng là chi phí cơ hội của quyết định được đưa ra. Điều này hoàn toàn có ý nghĩa trongđầu tiên nêu lên khái niệm này là J. Walsh, nhưng những ngưӡi thật sự phát triển và đưa nó vào kinh tế học giáo dục như là một phần không thể thiếu đó là Gary S. Becker, Theodore W. Schultz, Edward F. Denison, v. Vốn con ngưӡi được hiểu là kỹ năng và kiến thức của lao động Schultz, 1961; Becker, 1964; Cận Hi Bân, 2001. Có thể nói vốn con ngưӡi được tích lũy qua ba giai giai đoҥn chính trong đӡi ngưӡi đó là vốn con ngưӡi giai đoҥn ban sơ do bẩm sinh hoặc tiếp nhận, chủ yếu là ӣ nhà, vốn con ngưӡi thông qua giáo dục chính quy, và vốn con ngưӡi thông qua đào tҥo tҥi chức. Trong kinh tế học giáo dục cũng như trong kinh tế học lao động, kết quҧ trên thị trưӡng lao động từ vốn con ngưӡi được tích lũy trong giai đoҥn giáo dục chính quy được nghiên cứu nhiều nhҩt do các yếu tố vốn con ngưӡi lúc này là dễ đo đҥt con ngưӡi thay đổi theo thӡi gian và khái niệm của nó co giãn vô hҥn, nên ý nghĩa của nó cần được hiểu theo lịch đҥi. Dựa trên đặc điểm này, chúng ta có thể tiếp cận nó thông qua ba vҩn đề cốt lõi đó là kiến thức, kỹ năng, và kinh nghiệm của lao động. Khái niệm này khác với khái niệm nguồn nhân lực ӣ chỗ vốn nhân lực chỉ ra chҩt lượng của ngưӡi lao động còn nguồn nhân lực đề cập đến số lượng lao động Cận Hi Bân, 2001. Vốn con ngưӡi là tài nguyên khan hiếm vì nó cũng là một yếu tố đầu vào để sҧn xuҩt ra hàng hóa và dịch vụ Olaniyan và Okemakinde, 2008 và kể cҧ trong quá trình làm thay đổi lượng vốn con ngưӡi xem Checchi, 2005. Nó được xem như vốn vật chҩt, và bỏ qua loҥi tài nguyên này trong kinh tế học, theo Schultz 1961, là sai lầm nghiêm phí giáo dụcChi phí là một khái niệm quan trọng trong kinh tế học giáo dục, được dùng làm cơ sӣ cho phân tích cận biên về chi phí – lợi ích Woodhall, 2004. Có hai loҥi chi phí cơ bҧn đó là chi phí xã hội social cost và chi phí tư private cost. Chi phí xã hội do ngưӡi cung cҩp giáo dục chi trҧ bao gồm tiền lương giáo viên, tiền mua sách vӣ cho thư viện, giá trị sử dụng của cơ sӣ vật chҩt, v. Chi phí tư do ngưӡi học chi trҧ bao gồm học phí, tiền mua sách vӣ, phí Tư Xã hộiTrực tiếp học phí trừ đi giá trị học bổng nếu có, chi tiêu cho sách vӣ, giáo viên, thư viện, sách vӣ, giá trị sử dụng của cơ sӣ vật chҩt, tiếp thu nhập bị bỏ qua chi phí cơ hộithu nhập bị bỏ qua chi phí cơ hội Bҧng 1. Chi phí cho giáo dụcMỗi trong hai loҥi chi phí trên có thể được chia thành hai loҥi chi phí đó là chi phí trực tiếp được đo bằng tiền và chi phí gián tiếp chi phí cơ hội. Chi phí gián tiếp chính là thӡi gian của giáo viên và ngưӡi học tuần tự bỏ ra cho công tác dҥy và học. Họ có thể dành khoҧn thӡi gian này để kiếm thu nhập bằng công việc khác. Có hai điều cần lưu ý là học phí mà ngưӡi học phҧi đóng và giá trị sử dụng cơ sӣ vật chҩt. Học phí ӣ đây hàm ý là chi phí ròng mà ngưӡi học đã bỏ ra sau khi trừ đi học bổng nếu có ngưӡi đó nhận được. Đối với giá trị sử dụng của cơ sӣ vật chҩt, có hai khҧ năng cần xem xét. Thứ nhҩt, nếu cơ sӣ được thuê mướn, thì giá trị sử dụng được tính là tiền thuê trong một năm. Nếu cơ sӣ không được thuê mướn, giá trị khҩu hao hằng năm của nó phҧi được tính đến trong suốt quá trình được sử dụng và được xem là tiền thuê qui đổi imputed rent.Phân tích cận biên chi phí – lợi íchPhân tích chi phí-lợi ích cost-benefit analysis là một yếu tố không thể thiếu, là một trong những tiêu chuẩn để ngưӡi ra quyết định đi đến lựa chọn hợp lý nhҩt trong hoҥch định giáo dục. Theo Woodhall 2004, khái niệm phân tích chi phí-lợi ích là sự so sánh có hệ thống về chi phí và lợi ích của một hình thức đầu tư nhằm đánh giá lợi nhuận kinh tế của nó. Trong kinh tế học giáo dục, phân tích lợi suҩt rate of returns là một nội hàm được vận dụng nhiều nhҩt của khái niệm phân tích chi phí-lợi 1. Quyết định học tậpKhái niệm biên hay cận biên marginal được trưӡng phái Tân cổ điển đưa vào kinh tế học đầu thế kỷ 205. Nó là sự thay đổi trong số lượng cho trước. Chi phí biên của 5 Chính vì vậy trưӡng phái Tân cổ điển còn được gọi là trưӡng phái Cận 1 .γ. Mô hình đầu tư vốn con ngưӡiThu nhập và tiền lươngThu nhập income là động lực giúp con ngưӡi nâng cao hiệu quҧ hoҥt động trong thực tiễn Đinh Sơn Hùng và Trương Thị Hiền, 2009. Theo Francois Quesnay được trích trong Đinh Sơn Hùng và Trương Thị Hiền, thu nhập được biểu hiện dưới hình thức tiền lương wages. Tiền lương là một nội hàm trong lý luận về thu nhập. Karl Marx cho rằng tiền lương dưới CNTB chính là giá cҧ của sức lao động được biểu hiện như là giá cҧ của lao động. Còn các nhà kinh tế khác thì cho rằng tiền lương là giá cҧ lao động hoặc là tiền trҧ cho lao động. Trong lý luận về thu nhập, có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lương William Petty và David Ricardo ủng hộ quy luật sắt của tiền lương’ và cho rằng nếu tiền lương vượt quá những tư liệu sinh hoҥt vật chҩt tối thiểu sẽ làm cho ngưӡi công nhân bị tha hóa; Adam Smith và sau này đến Karl Marx lҥi ủng hộ việc trҧ lương cao. K. Marx cho rằng tiền lương nên bằng giá trị những tư liệu sinh hoҥt vật chҩt và tinh thần cần thiết cho ngưӡi lao động và gia đình họ, cộng với những phí tổn đào tҥo’ ibid., tr; một số ngưӡi cho rằng tiền lương nên được xây dựng dựa trên năng suҩt cận biên của lao động; theo Henry Charles Carey và trưӡng phái chính hiện đҥi, sự vận động của tiền lương liên quan tới nhiều yếu tố như năng suҩt lao động, tay nghề, chi phí đào tҥo, tác động của cҥnh tranh, và cung cầu về lao nhập theo độ tuổiVì còn nhiều tranh cãi khi tìm câu trҧ lӡi cho sự khác biệt về thu nhập có phҧi do yếu tố giáo dục hay không?’, các nhà nghiên cứu đã tách yếu tố giáo dục ra khỏi các yếu tố năng lực, tính cách, động cơ, nền tҧng gia đình, v. Các công trình nghiên cứu của họ cho thҩy giáo dục có mối tương quan rҩt mҥnh đối với thu nhập của ngưӡi lao động Morgan, David, Cohen, và Brazer, 1962; Ashenfelter và Rouse, 1962; Becker, 1964; Psacharoupoulos, 1975.Hình 1. Thu nhập theo độ tuổiVốn con ngưӡi một loҥi tài nguyên đặc biệt, đóng vai trò không thể thiếu trong phát triển kinh tế. Theo lý thuyết về vốn con ngưӡi, trình độ học vҩn làm tăng năng suҩt của ngưӡi lao động và vì thế cũng làm tăng thu nhập 7. Cũng theo lý thuyết này, thu nhập tăng theo thӡi gian nhưng với mức độ giҧm dần theo độ tuổi Hình 1và lợi suҩt đi học cũng giҧm khi trình độ học vҩn tăng Ta có thể tìm thҩy khác biệt về thu nhập cҧ đӡi để làm cơ sӣ cho các ước lượng về năng suҩt do ҧnh hưӣng từ học vҩn. Tuy nhiên, theo Woodhall 2004, không có nhiều quốc gia có sẵn dữ liệu dãy số thӡi gian về thu nhập. Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu thưӡng sử dụng dữ liệu chéo được lҩy từ những ngưӡi có tuổi khác nhau tҥi một thӡi điểm cụ thể để ước lượng thu nhập theo độ tuổi-học vҩn của những ngưӡi có trình độ học vҩn khác nhau. Với kỹ thuật này, các nhà nghiên cứu giҧ định rằng thu nhập của một ngưӡi 30 tuổi hiện nay sẽ là thu nhập tương lai của ngưӡi 20 tuổi hiện tiếp tục đi học là sáng suốt? Câu trҧ lӡi là không thể có câu trҧ lӡi. Câu trҧ lӡi đúng nằm ӣ chỗ việc mỗi cá nhân xác định cho mình lúc nào là điểm dừng để tối đa hóa lợi ích từ việc đi khác biệt về học vấnTrên hình 1-A, ta thҩy rằng doanh nghiệp sẽ sẵn sàng trҧ lương ứng với các trình độ học vҩn khác nhau. Họ trҧ lương cao cho những ngưӡi có trình độ học vҩn cao như là sự đền bù cho những chi phí ngưӡi lao động phҧi bỏ ra để đҥt được trình độ học vҩn như vậy. Từ đây, chúng ta có thể phác họa đưӡng tiền lương theo học vҩn hình 1-A.Hình 1-A. Tiền lương theo học vҩnĐộ dốc của đưӡng tiền lương theo học vҩn cho ta biết thu nhập sẽ tăng bao nhiêu khi một ngưӡi còn tiếp tục theo học một năm nữa. Phần trăm thay đổi trong thu nhập do có thêm một năm học là lợi suҩt biên từ học vҩn. Nó cho biết phần trăm thu nhập tăng thêm đối với mỗi đơn vị tiền đầu tư cho học vҩn. Đưӡng tiền lương theo học vҩn là đưӡng cong lồi nói lên rằng lợi suҩt biên từ học vҩn giҧm khi một ngưӡi có thêm học vҩn. Do đó, lợi suҩt biên từ học vҩn là hàm nghịch biến của trình độ học vҩn, như minh họa bằng đưӡng MRR trên hình lao động sẽ chọn trình độ học vҩn tҥi điểm B, là giao điểm giữa đưӡng MRR lợi suҩt biên và đưӡng chiết khҩu nằm ngang r . Đây là điểm dừng việc đi học để tối đa hóa giá trị hiện tҥi của thu nhập cҧ đӡi. Giҧ sử tỉ lệ chiết khҩu của ngưӡi lao độngbằng lãi suҩt 9 trên thị trưӡng của các ngân hàng là r và lợi suҩt cho việc học thêm 1 năm nữa là r’. Liệu có tối ưu không khi ngưӡi lao động nghỉ học tҥi điểm A khi chỉ có E 1 năm đi học như trên hình 1-B? Nếu ngưӡi này nghỉ học để đi làm và gӣi thu nhập của mình ví dụ w’$ vào ngân hàng, đó không phҧi là điểm tối ưu do lãi suҩt ngân hàng nhỏ hơn lợi suҩt đi học. Ngược lҥi, nếu tiếp tục học thêm 1 năm nữa, anh ta sẽ mҩt w’$ nhưng sẽ tối đa hóa giá trị hiện tҥi của thu nhập vì học vҩn có lợi suҩt r’ > r. Anh ta chỉ nên dừng khi lợi suҩt biên của việc đi học bằng với lãi suҩt ngân hàng điểm B. Lúc này, lợi ích đi học đҥt cực 1-B. Tối đa hóa lợi ích học tậpHình 1-B phân tích việc ngưӡi học xác định thӡi điểm tối đa hóa lợi ích học tập nghỉ học dựa trên lợi suҩt biên từ việc đi học và tỉ lệ chiết khҩu. Như vậy, nếu hai ngưӡi đi học có tỉ lệ chiết khҩu khác nhau thì thӡi điểm tối đa hóa lợi ích học tập của họ sẽ khác nhau và vì thế thu nhập của họ cũng khác khác biệt về tỉ lệ chiết khấu giữa hai người đi họcXét trưӡng hợp có hai lao động chỉ khác nhau về tỉ lệ chiết khҩu các yếu tố khác giữ nguyên, như minh họa trên hình 1-A. Tỉ lệ chiết khҩu của ngưӡi lao động thứ nhҩt là r 1 và tỉ lệ chiết khҩu của ngưӡi thứ hai là r 2. Hình vẽ cho thҩy ngưӡi thứ nhҩt có tỉ lệ 9 Lãi suҩt phҧi ít nhҩt bằng với lҥm phát hoặc lớn hơn. Nếu không, ngưӡi có tiền nhàn rỗi sẽ không gӣi tiền vào ngân hàng, và do đó, ngân hàng cũng không cho vay.

kinh tế học giáo dục