5. Bài tập về tính từ ghép Bài 1: Tìm danh từ có chứa tính từ ghép phù hợp với mô tả. Ví dụ: Câu hỏi: A flight that takes 4 hours to get to the destination.-> Đáp án: A 4-hour flight. Bài tập về Tính từ ghép trong Tiếng Anh có đáp án. Mã trắc nghiệm: 11015055. Đề thi trắc nghiệm trực tuyến ôn tập chuyên đề Tính từ ghép Tiếng Anh có đáp án dưới đây nằm trong bộ đề kiểm tra Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản do khotrithucso.com sưu tầm và đăng tải. Đề theo cách hiểu của học sinh. Tôi đã hướng dẫn học sinh tập vẽ theo các bước sau: Bước 1. Chọn từ trung tâm ( hay còn gọi là từ khoá ) là tên của một bài, chủ đề hay một nội dung kiến thức cần khai thác. Bước 2. Vẽ các nhánh cấp 1: A. Ngắn gọn những nội dung chính. 1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm. Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp Xem thêm: Các loại tính từ trong tiếng Anh. 5. Bài tập tính từ ghép tiếng Anh có đáp án Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. This solar panel is as thin as paper. This is a _____ solar panel. This scheme is supposed to help you make money. It is a _____ scheme. This program lasts for two months. Z9UANkf. Adjective compound là một phần kiến thức quan trọng thường được dùng trong các bài thi. Cấu tạo của nó gồm nhiều từ loại khác ghép lại, vậy nên chúng ta thường bị nhầm lẫn khi xác định. Nhanh chóng nắm chắc kiến thức về tính từ ghép tiếng Anh trong bài dưới đây cùng Langmaster ngay nhé! 1. Khái niệm tính từ ghép Adjective compound Chắc hẳn các bạn đã quá quen thuộc với các loại từ trong tiếng Anh như danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, ... Bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về 1 loại từ nữa, đó là tính từ ghép Adjective compound. Vậy tính từ ghép là gì? Nó là một từ loại được tạo nên từ hai hay nhiều từ được nối với nhau để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ giống nhau. 2. Tác dụng của tính từ ghép trong tiếng Anh Tính từ ghép dùng để bổ ngữ cho danh từ mà nó đứng trước, đóng vai trò như là một tính từ bình thường để bổ nghĩa cho danh từ trong câu. Thay vì dùng nhiều tính từ khác biệt, sử dụng tình từ ghép sẽ giúp người đọc biểu đạt được ý nghĩa câu một cách ngắn gọn. 3. Cách thành lập tính từ ghép và cách sử dụng Trong tiếng Anh, có 3 cách thành lập tính từ ghép thông dụng nhất đó là Tính từ + Danh từ + ed Tính từ + Quá khứ phân từ v3/ed Phó từ + Quá khứ phân từ v3/ed Cách thành lập tính từ ghép Tính từ + Danh từ + ed Có Ví dụ Grey-haired có tóc màu xám Right-angled có góc vuông Strong-minded có tinh thần rất mạnh mẽ Slow-witted chậm hiểu One-eyed có một mắt Tính từ + Quá khứ phân từ v3/ed Có ý bị động Ví dụ Low-paid được trả tiền thấp Full-grown phát triển đầy đủ Ready-made được làm sẵn Xem thêm bài viết về tính từ => TÍNH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH, AI CŨNG CẦN PHẢI BIẾT! => TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ TIẾNG ANH - TẤT CẢ KIẾN THỨC BẠN CẦN BIẾT Phó từ + Quá khứ phân từ v3/ed Có ý nghĩa bị động Ví dụ Well-known nổi tiếng, được nhiều người biết đến Well-behaved được đối xử tốt Ill-advised bị xúi bậy Các cách thành lập khác Danh từ + quá khứ phân từ cũng mang ý bị động Ví dụ Home-made nội hóa Wind-blown bị gió cuốn đi Silver-plated mạ bạc Tính từ + Hiện tại phân từ mang ý chủ động Ví dụ Good-looking đẹp Close-fitting bó sát Danh từ + Hiện tại phân từ mang ý chủ động Ví dụ Record-breaking phá kỷ lục Heart-breaking cảm động Top-ranking xếp hạng đầu Phó từ + Hiện tại phân từ mang ý chủ động Ví dụ Long-lasting lâu dài Off-putting nhô ra Far-reaching ở xa Danh từ + Tính từ Ví dụ Ice-cold lạnh như đá Snow-white trắng như bông Blood-red đỏ như máu Tính từ + Tính từ Ví dụ Dead-tired quá mệt mỏi North-west phía tây bắc Blue-black màu xanh đen Tính từ + Danh từ Ví dụ Red-carpet rải thảm đỏ, mang tính trang trọng Deep-sea dưới biển sâu Full-length toàn thân Quá khứ phân từ của cụm động từ. Ví dụ Stuck-up tự phụ Run-down kiệt sức Cast-off bị bỏ rơi, bị vứt bỏ Tìm hiểu thêm về các tính từ ghép Adjective compound tại đây Langmaster - Tất tần tật TÍNH TỪ GHÉP thông dụng nhất trong tiếng Anh [Tiếng Anh giao tiếp cơ bản] Từ vựng tiếng Anh cơ bản - 60 TÍNH TỪ GHÉP THÔNG DỤNG [Tiếng Anh giao tiếp Langmaster] 4. Các tính từ ghép đặc biệt không theo quy tắc Free and easy thoải mái, dễ chịu Hard-up hết sạch tiền, cạn tiền Cast-off bị vứt bỏ, bị bỏ rơi All-out hết sức, kiệt quệ Audio-visual thính thị giác Burnt-up bị thiêu rụi Dead-ahead thẳng phía đằng trước Cross-country băng đồng, việt dã Hit and miss lúc trúng lúc trượt So-so không tốt lắm, bình thường Stuck-up tự phụ, kiêu kỳ, chảnh Touch and go không chắc chắn Well-off khá giả Worn-out bị ăn mòn, kiệt sức Hit or miss ngẫu nhiên Off-beat không bình thường Run-down kiệt sức Các tính từ ghép đặc biệt không theo quy tắc Xem thêm bài viết về tính từ => TIPS PHÂN BIỆT TÍNH TỪ ĐUÔI ING VÀ ED CỰC ĐƠN GIẢN, DỄ NHỚ => TỔNG HỢP KIẾN THỨC CƠ BẢN NHẤT VỀ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH 5. Quy tắc nhấn trọng âm của tính từ ghép Cách xác định tính từ ghép trọng âm thường dựa vào cấu tạo của từ. Các tính từ ghép trong tiếng Anh có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, kết thúc là “ed” thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai của cụm tính từ. Ví dụ bad-tempered, short-sighted, ill-treated, well-done, well-known… 6. Bài tập và đáp án Để củng cố thêm những kiến thức về adjective compound, cùng Langmaster thực hành làm những bài tập bên dưới đây. Bài tập Bài tập 1 Điền cụm danh từ phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu 1. The child behaves well. She is a ______________ little girl. 2. That woman dresses in a scruffy manner. She is a __________________ woman. 3. This film star is very conscious of his image. This film star is very ______________. 4. It takes 5 minutes to drive from his house to work. It is a _____________ drive from his house to work. 5. They planned the attack in a very clever way. It was a very _____________attack. 6. Her cat has got short legs. It is a _______________ cat. 7. My father always looks rather angry. He is a rather ___________ man. 8. Her degree course took 4 years to complete. It was a ________________ degree course. 9. What’s the name of that perfume that smells horrible? What is the name of that _______________ perfume. 10. Only members who carry our cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed inside. Bài tập 2 Chọn đáp án đúng và khoanh vào để hoàn thành những câu bên dưới 1. She is fond of ______________________ Scotch. A. good B. 12-year-old C. 10 year old 2. The weather has been ___________________ early. A. terribly-cold B. terribly cold C. too cold 3. Babysitting these kids is like trying to manage a _____________________. A. three ring circus B. three-ring-circus C. three-ring circus Bài tập 3 Viết lại câu dưới đây sử dụng tính từ ghép 1. Her degree course took 3 years to complete. => It was a _____________________________ 2. It takes 20 minutes to drive from his house to work. => It is a _____________________________ 3. Her cat has got short legs. => It is a _____________________________ 4. Only members who carry our bags are allowed inside. => Only _____________________________ 5. That woman always looks rather happy. => He is a rather _____________________________ Bài tập và đáp án về tính từ ghép Đáp án Bài tập 1 1. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. image-conscious 4. ten-minute 5. cleverly-planned 6. short-legged 7. angry-looking 8. five-year 9. horrible-smelling 10. cards-carrying Bài tập 2 1. A – 12-year-old 2. B – terribly cold 3. C – three-ring circus Bài tập 3 1. 3-year course 2. A 20-minute drive from his house to work 3. short-legged cat 4. bag-carrying members are allowed inside 5. happy-looking woman Vậy là trên đây, Langmaster đã cùng bạn đi khám phá về Adjective Compound và một số cấu trúc của tính từ ghép. Cùng thực hành thêm nhiều bài tập để hiểu hơn về từ loại này. Thực hành thêm nhiều bài tập và học ngữ pháp cùng Langmaster tại đây. Chúc các bạn học tốt! KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP TÍNH TỪ GHÉP CÓ ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 12 1. Định nghĩa tính từ ghép - Tính từ ghép Compound adjective là một thể đặc biệt của tính từ tiếng Anh. Từ có cấu tạo gồm 2 từ khác nhau trở lên. Khác với danh từ ghép, tính từ ghép bắt buộc phải có dấu gạch nối - liên kết ở giữa các thành phần trừ một vài từ đã được dùng quá phổ biến. - Tính từ trong tiếng Anh có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, giúp câu được rõ nghĩa hơn. Chẳng hạn như Grey-haired có tóc màu xám, Right-angled có góc vuông, Strong-minded có tinh thần rất mạnh mẽ, Slow-witted chậm hiểu, One-eyed có một mắt. - Tính từ có thể đứng trước quá khứ phân từ mang ý nghĩa bị động như Low-paid được trả tiền thấp, Full-grown phát triển đầy đủ và Ready-made được làm sẵn. 2. Cách thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh Tính từ ghép có thể được tạo thành từ tính từ, động từ, danh từ hay thậm chí cả phân từ. Các cách ghép thông dụng nhất gồm có a. Tính từ + Tính từ Kiểu từ này đơn giản là kết hợp 2 đặc điểm trở lên ghép lại để miêu tả người và vật. Ví dụ north-west tây bắc, dead-tired mệt chết, blue-black xanh đen, top-right phía trên bên phải You only need to follow the north-west direction. Bạn chỉ việc đi theo hướng tây bắc My sister has blue-black eyes. Em gái tôi có đôi mắt màu xanh đen b. Tính từ + Danh từ Ví dụ red-carpet thảm đỏ, deep-sea sâu dưới biển, full-time toàn thời gian This party looks like a red-carpet event Bữa tiệc này trông như một sự kiện thảm đỏ I am a full-time writer. Tôi là một nhà văn làm việc toàn thời gian c. Danh từ + Tính từ Ví dụ ice-cold lạnh như đá, snow-white bạch tuyết, sugar-free không đường Our miss has a snow-white skin. Hoa hậu của chúng ta có làn da trắng như tuyết I want sugar-free cookies? Tôi muốn bánh quy không đường d. Từ có phân từ quá khứ Đây là một dạng có cấu trúc phức tạp hơn của tính từ ghép trong tiếng Anh nhưng cũng là loại thường gặp nhất, có ý nghĩa bị động. – Với trạng từ Ví dụ well-known nổi tiếng, well-oiled trơn tru Jay Chou is a very well-known singer. Châu Kiệt Luân là một ca sĩ rất nổi tiếng – Với tính từ Ví dụ ready-made làm sẵn, full-grown phát triển đầy đủ We are running out of time. Let’s have some ready-made food. Chúng ta sắp hết thời gian rồi – Với danh từ Ví dụ handmade hoặc hand-made làm bằng tay, gold-plated mạ vàng This is a handmade gift. Đây là một món quà được làm thủ công e. Từ có phân từ hiện tại Các loại phân từ tiếng Anh gồm phân từ hiện tại, quá khứ và hoàn thành. Phân từ hiện tại có cấu trúc Ving và thường mang ý nghĩa chủ động. – Với tính từ Ví dụ good-looking đẹp, long-lasting kéo dài Nick Jonas is so good-looking. Nick Jonas rất đẹp trai – Với danh từ Ví dụ heart-breaking đau lòng/đau tim, top-ranking dẫn đầu xếp hạng, time-saving tiết kiệm thời gian Let’s listen to some top-ranking songs. Hãy cùng nghe vài bài hát xếp hạng đầu nào – Với trạng từ Ví dụ forward-thinking nghĩ xa The company needs a forward-thinking leader. Công ty cần một lãnh đạo biết nhìn xa trông rộng f. Từ chỉ số lượng + Danh từ Từ đi kèm một từ chỉ số lượng cũng là một trong các tính từ ghép thường gặp. Số lượng ở đây có thể là tuổi tác, kích thước hay bất kỳ định lượng nào có thể đong đếm bằng số. Ví dụ 100-year, 5-year-old, 11000-dollar My son is a clever 5-year-old boy Con trai tôi là một cậu bé 5 tuổi thông minh This elevator has a 8-person capacity. Cái thang máy này có sức chứa 8 người g. Tính từ + Danh từ + -ed Ví dụ kind-hearted tốt bụng, narrow-minded bảo thủ, high-spirited linh thiêng The grey-haired girl is my friend. Cô gái có tóc màu xám là bạn tôi My dad is highly-respected in his company. Bố tôi rất được kính trọng trong công ty của ông ấy h. Một số trường hợp khác không theo quy tắc Có không ít các tính từ ghép thường gặp đều không có cấu tạo theo quy tắc có thể đóng khung như trên. Với những từ như thế, chúng ta chỉ có thể học bằng cách thực hành nhiều để quen từ. Ví dụ Hard-up hết sạch tiền Day-to-day hàng ngày Well-off khấm khá, khá giả So so không tốt lắm 3. Bài tập tính từ ghép Bài tập vận dụng Bài 1 Viết lại câu sao cho giữ nguyên nghĩa This novel has 100 pages ⇒ ................................................. The kid is drawing a monster. It has 3 eyes. ⇒ ................................................. The desk only has 3 legs. ⇒ ................................................. The woman is 90 years old. ⇒ ................................................. I like driving a car which has 3 engines. ⇒ ................................................. We are looking for a boy. He is 7 years old. ⇒ ................................................. Bài 2 Tìm tính từ ghép thích hợp điền vào chỗ trống My son always behaves well. He is a ______________ child. The woman dresses in a scruffy manner. She is a __________________ woman. The actress is so conscious of her image. She is very ______________. It takes 1 hour to drive from your office to mine. It is a _____________ drive. The thieves planned the attack very cleverly. It was a _____________attack. Your dog’s legs are so short. It is a _______________ dog. That dad looks rather angry. He is a ___________ man. Only members who carry their cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed inside. Bài 3 1. A. Sheila was horribly moody. B. We’d like you to be part of the decision-making process. C. The company showed steady improvement in their stock trades. 2. A. This is a widely used procedure for finishing wood floors. B. Moths ate his woolen socks. C. That was really generous of you. 3. A. Sharon’s adopted son is five years old today. B. My new car has leather upholstery. C. She was a well-known actress by the time she reached age five. Bài 4 Chọn tính từ ghép điền vào chỗ trống 1. He is fond of ______________________ Scotch. A. good B. 12-year-old C. 10 year old 2. The weather has been ___________________ lately. A. terribly-cold B. terribly cold cold 3. Babysitting these kids is like trying to manage a _____________________. A. three ring circus B. three-ring-circus C. three-ring circus ĐÁP ÁN Bài 1 1. It is a one-hundred pages novel. 2. The kid is drawing a three-eyes monster. 3. It is a three-legs desk. 4. She is a ninety-year old woman. 5. I like driving a three-engines car. 6. We are looking for a seven-year old boy. Bài 2 1. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. image-conscious 4. one-hour 5. cleverly-planned 6. short-legged 7. angry-looking 8. cards-carrying Bài 3 1 B, decision-making 2 A, widely used 3 C, well-known Bài 4 1. A – 12-year-old 2. B – terribly cold 3. C – three-ring circus Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Kiến thức và bài tập về Tính từ ghép Tiếng Anh 12, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng xem online hoặc tải về máy! Mời các em tham khảo các tài liệu cùng chuyên mục Kiến thức Câu hỏi đuôi Tiếng Anh 12 Chúc các em học tập thật tốt! Tính từ ghép trong tiếng Anh là gì? Cấu tạo, chức năng của tính từ ghép như nào? Hãy cùng Ôn thi IELTS đi tìm hiểu ngay từ ghép trong tiếng Anh compound adjectives là một tính từ hình thành bằng cách nối hai hoặc nhiều từ bổ sung ý nghĩa cho cùng một danh từ với nhau. Như vậy, cấu tạo của tính từ ghép cũng khá tương đồng với danh từ ý khi thành lập tính từ ghép Giữa các từ tạo nên nó thường có gạch nối để tránh sự nhầm lẫn hoặc đa nghĩa. Ví dụVí dụ tính từ ghép trong tiếng Anhman-eating ăn thịt người là tính từ ghép bổ sung nghĩa cho danh từ alligator con cá sấu.Cần có dấu gạch ngang ở giữa hai từ ghép trong tính từ để phân biệt a man-eating alligator một con cá sấu ăn thịt người với a man eating alligator một người đàn ông ăn thịt cá sấu.2. Cách tạo tính từ ghép trong tiếng AnhCó rất nhiều cách tạo thành tính từ ghép trong tiếng Anh. Dưới đây là 9 cách tạo tính từ ghép thường gặpCách 1 Danh từ + Tính từVí dụAccident-prone dễ bị tai nạnAir-sick say máy bayBrand-new nhãn hiệu mớiHome-sick nhớ nhàLightening-fast nhanh như say sóngSnow-white trắng như tuyếtTop-most cao nhấtWorld-famous nổi tiếng thế giớiWorld-wide trên toàn thế giớiCách 2 Số + Danh từ đếm được số ítVí dụA four-bedroom apartment một căn hộ có bốn phòng ngủA 3-year-old girl một cô gái 3 tuổiA 2-day trip một chuyến đi 2 ngàyA 15-storey building một tòa nhà 15 tầngA one-way street đường một chiềuA 20-page document tài liệu 20 trangA five-minute break giải lao 5 phútMột số cách tạo tính từ ghépCách 3 Danh từ + danh từ đuôi edVí dụHeart-shaped hình trái timLion-hearted có trái tim sư tử, gan dạOlive-skinned có làn da nâu, màu oliuCách 4 Tính từ + V-ingVí dụSweet-smelling mùi ngọtPeacekeeping giữ gìn hòa bìnhLong-lasting lâu dàiGood-looking đẹp trai, ưa nhìnFar-reaching tiến triển xaEasy-going dễ tínhCách 5 Tính từ + Quá khứ phân từVí dụNewly-born sơ sinhSo-called được gọi là, xem như làWell-built có dáng người to khoẻ, đô conWell-dressed mặc đẹpWell-educated được giáo dục tốtWell-known nổi tiếngCách 6 Danh từ + V-ingVí dụFace-saving giữ thể diệnHair-raising dựng tóc gáyHeart breaking xúc độngMoney-making làm ra tiềnNerve-wracking căng thẳng thần kinhRecord-breaking phá kỉ lụcTop-ranking xếp hàng đầuTính từ ghépCách 7 Tính từ + Danh từ đuôi edVí dụStrong-minded có ý chí, kiên địnhSlow-witted chậm hiểuRight-angled vuông gócOne-eyed một mắt, chộtLow-spirited buồn chánKind-hearted hiền lành, tốt bụngGrey-haired tóc bạc, tuổi giàGood-tempered thuần hậuCách 8 Tính từ + Danh từVí dụAll-star toàn là ngôi saoDeep-sea dưới biển sâuFull-length toàn thânHalf-price giảm nửa giá, giảm 50%Long-range tầm xaPresent-day ngày nay, hiện tại, hiện nayRed-carpet thảm đỏ, long trọngSecond-hand cũ, đã được sử dụngCách 9 Danh từ + quá khứ phân từVí dụAir-conditioned có điều hòaHome-made tự làm, tự sản xuấtMass-produced đại trà, phổ thôngPanic-stricken sợ hãiSilver-plated mạ bạcTongue-tied líu lưỡi, làm thinhWind-blown gió thổi3. Các tính từ ghép bất quy tắcNgoài những cách tạo tính từ ghép trên, có một số tính từ ghép đặc biệt, không tuân theo quy tắc nào trong số 9 quy tắc trên. Đối với các tính từ này cần học thuộc để sử dụng nhuần nhuyễn. Ví dụAll-out hết sức, kiệt quệAudio-visual thính thị giácBurnt-up bị thiêu rụiCast-off bị vứt bỏ, bị bỏ rơiCross-country băng đồng, việt dãDead-ahead thẳng phía đằng trướcFree and easy thoải mái, dễ chịuHard-up hết sạch tiền, cạn tiềnHit and miss lúc trúng lúc trượtHit or miss ngẫu nhiênOff-beat không bình thườngRun-down kiệt sứcSo-so không tốt lắm, bình thườngStuck-up tự phụ, kiêu kì, chảnhTouch and go không chắc chắnWell-off khá giảWorn-out bị ăn mòn, kiệt sức4. Bài tập về tính từ ghép trong tiếng AnhBài tập về tính từ ghépDưới đây là một số bài tập về tính từ ghép trong tiếng Anh để bạn thành thạo sử dụng từ loại này. Cùng làm và kiểm tra đáp án bên dưới Viết lại câu sử dụng tính từ ghépHis degree course took five years to complete. => It was a _____________________________It takes ten minutes to drive from my house to work.=> It is a _____________________________ My dog has got short legs. => It is a _____________________________ Only members who carry their cards are allowed inside.=> Only _____________________________That man always looks rather angry.=> He is a rather _____________________________That man dresses in a scruffy manner.=> He is a _____________________________The child behaves well.=> He is a _____________________________They planned the attack in a very clever way.=> It was a very _____________________________ This film star is very conscious of her image.=> This film star is _____________________________What’s the name of that perfume that smells horrible?=> What is the name of that ______________________?Đáp án5-year courseten-minute drive from my house to workshort-legged dogcard-carrying members are allowed insideangry-looking manscruffy-dressed manwell-behaved childcleverly-planned attackvery Lựa chọn tính từ ghép hợp lý để điền vào chỗ trống1. He is fond of ______________________ goodB. 12-year-oldC. 10 year old2. The weather has been ___________________ terribly-coldB. terribly coldC. too cold3. Babysitting these kids is like trying to manage a three ring circusB. three-ring-circusC. three-ring circusĐáp ánB 2. A 3. CTrên đây The IELTS Workshop đã giới thiệu đến bạn kiến thức về tính từ ghép trong tiếng Anh và cách tạo tính từ ghép trong tiếng Anh. Chúc bạn nắm chắc kiến thức và ôn thi thật tốt bạn vẫn gặp khó khăn trong việc học ngữ pháp thì hãy thử tìm hiểu chương trình học Freshman tại TIW. Những bài học Ngữ pháp – Từ vựng – Nền tảng tiếng Anh đã được xây dựng tỉ mỉ – Kết hợp với phương pháp giảng dạy sáng tạo, tương tác trong lớp học sẽ giúp người mới bắt đầu học tiếng Anh có động lực học tập hơn rất nhiều. 1KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP TÍNH TỪ GHÉP CĨ ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 121. Định nghĩa tính từ ghép- Tính từ ghép Compound adjective là một thể đặc biệt của tính từ tiếng Anh. Từ có cấu tạo gồm 2 từ khác nhau trở lên. Khác với danh từ ghép, tính từ ghép bắt buộc phải có dấu gạch nối - liên kết ở giữa các thành phần trừ một vài từ đã được dùng quá phổ biến. - Tính từ trong tiếng Anh có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, giúp câu được rõ nghĩa hơn. Chẳng hạn như Grey-haired có tóc màu xám, Right-angled có góc vng, Strong-minded có tinh thần rất mạnh mẽ, Slow-witted chậm hiểu, One-eyed có một mắt. - Tính từ có thể đứng trước q khứ phân từ mang ý nghĩa bị động như Low-paid được trả tiền thấp, Full-grown phát triển đầy đủ và Ready-made được làm sẵn. 2. Cách thành lập tính từ ghép trong tiếng AnhTính từ ghép có thể được tạo thành từ tính từ, động từ, danh từ hay thậm chí cả phân từ. Các cách ghép thơng dụng nhất gồm có a. Tính từ + Tính từKiểu từ này đơn giản là kết hợp 2 đặc điểm trở lên ghép lại để miêu tả người và vật. Ví dụ north-west tây bắc, dead-tired mệt chết, blue-black xanh đen, top-right phía trên bên phải You only need to follow the north-west direction. Bạn chỉ việc đi theo hướng tây bắc My sister has blue-black eyes. Em gái tơi có đơi mắt màu xanh đen b. Tính từ + Danh từVí dụ red-carpet thảm đỏ, deep-sea sâu dưới biển, full-time toàn thời gian This party looks like a red-carpet event Bữa tiệc này trông như một sự kiện thảm đỏ I am a full-time writer. Tơi là một nhà văn làm việc tồn thời gian c. Danh từ + Tính từVí dụ ice-cold lạnh như đá, snow-white bạch tuyết, sugar-free không đường Our miss has a snow-white skin. Hoa hậu của chúng ta có làn da trắng như tuyết I want sugar-free cookies? Tơi muốn bánh quy khơng đường d. Từ có phân từ quá khứĐây là một dạng có cấu trúc phức tạp hơn của tính từ ghép trong tiếng Anh nhưng cũng là loại thường gặp nhất, có ý nghĩa bị động. – Với trạng từ Ví dụ well-known nổi tiếng, well-oiled trơn tru Jay Chou is a very well-known singer. Châu Kiệt Luân là một ca sĩ rất nổi tiếng – Với tính từ Ví dụ ready-made làm sẵn, full-grown phát triển đầy đủ 2Ví dụ handmade hoặc hand-made làm bằng tay, gold-plated mạ vàng This is a handmade gift. Đây là một món quà được làm thủ cơng e. Từ có phân từ hiện tạiCác loại phân từ tiếng Anh gồm phân từ hiện tại, quá khứ và hồn thành. Phân từ hiện tại có cấu trúc Ving và thường mang ý nghĩa chủ động. – Với tính từ Ví dụ good-looking đẹp, long-lasting kéo dài Nick Jonas is so good-looking. Nick Jonas rất đẹp trai – Với danh từ Ví dụ heart-breaking đau lịng/đau tim, top-ranking dẫn đầu xếp hạng, time-saving tiết kiệm thời gian Let’s listen to some top-ranking songs. Hãy cùng nghe vài bài hát xếp hạng đầu nào – Với trạng từ Ví dụ forward-thinking nghĩ xa The company needs a forward-thinking leader. Cơng ty cần một lãnh đạo biết nhìn xa trông rộng f. Từ chỉ số lượng + Danh từTừ đi kèm một từ chỉ số lượng cũng là một trong các tính từ ghép thường gặp. Số lượng ở đây có thể là tuổi tác, kích thước hay bất kỳ định lượng nào có thể đong đếm bằng số. Ví dụ 100-year, 5-year-old, 11000-dollar My son is a clever 5-year-old boy Con trai tôi là một cậu bé 5 tuổi thông minh This elevator has a 8-person capacity. Cái thang máy này có sức chứa 8 người g. Tính từ + Danh từ + -edVí dụ kind-hearted tốt bụng, narrow-minded bảo thủ, high-spirited linh thiêng The grey-haired girl is my friend. Cơ gái có tóc màu xám là bạn tôi My dad is highly-respected in his company. Bố tôi rất được kính trọng trong cơng ty của ơng ấy h. Một số trường hợp khác khơng theo quy tắcCó khơng ít các tính từ ghép thường gặp đều khơng có cấu tạo theo quy tắc có thể đóng khung như trên. Với những từ như thế, chúng ta chỉ có thể học bằng cách thực hành nhiều để quen từ. Ví dụ Hard-up hết sạch tiền Day-to-day hàng ngày Well-off khấm khá, khá giả So so không tốt lắm 3Bài 1 Viết lại câu sao cho giữ nguyên nghĩaThis novel has 100 pages ⇒ ... The kid is drawing a monster. It has 3 eyes. ⇒ ... The desk only has 3 legs. ⇒ ... The woman is 90 years old. ⇒ ... I like driving a car which has 3 engines. ⇒ ... We are looking for a boy. He is 7 years old. ⇒ ... Bài 2 Tìm tính từ ghép thích hợp điền vào chỗ trốngMy son always behaves well. He is a ______________ child. The woman dresses in a scruffy manner. She is a __________________ woman. The actress is so conscious of her image. She is very ______________. It takes 1 hour to drive from your office to mine. It is a _____________ drive. The thieves planned the attack very cleverly. It was a _____________attack. Your dog’s legs are so short. It is a _______________ dog. That dad looks rather angry. He is a ___________ man. Only members who carry their cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed inside. Bài 31. A. Sheila was horribly moody. B. We’d like you to be part of the decision-making process. C. The company showed steady improvement in their stock trades. 2. A. This is a widely used procedure for finishing wood floors. B. Moths ate his woolen socks. C. That was really generous of you. 3. A. Sharon’s adopted son is five years old today. B. My new car has leather upholstery. 4Bài 4 Chọn tính từ ghép điền vào chỗ trống1. He is fond of ______________________ Scotch. A. good B. 12-year-old C. 10 year old 2. The weather has been ___________________ lately. A. terribly-cold B. terribly cold cold 3. Babysitting these kids is like trying to manage a _____________________. A. three ring circus B. three-ring-circus C. three-ring circus ĐÁP ÁNBài 11. It is a one-hundred pages novel. 2. The kid is drawing a three-eyes monster. 3. It is a three-legs desk. 4. She is a ninety-year old woman. 5. I like driving a three-engines car. 6. We are looking for a seven-year old boy. Bài 21. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. image-conscious 4. one-hour 5. cleverly-planned 6. short-legged 7. angry-looking 8. cards-carrying Bài 31 B, decision-making 2 A, widely used 3 C, well-known Bài 456Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thơng minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng. I. Luyện Thi Online - Luyên thi ĐH, THPT QG Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các mơn Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học. - Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM LHP-TĐN-NTH-GĐ, Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng Nam Dũng, TS. Phạm Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Khoá Học Nâng Cao và HSG - Toán Nâng Cao THCS Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Tốn Chun dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG. - Bồi dưỡng HSG Toán Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. Trần Nam Dũng, TS. Phạm Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đơi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia. III. Kênh học tập miễn phí - HOC247 NET Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất. - HOC247 TV Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hố, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% Học Toán Online cùng Chuyên Gia Tính từ ghép là một loại từ quen thuộc đối với các bạn học tiếng Anh nối chung và các bạn ôn tập cho bài thi Toeic nói riêng. Mặc dù khá quen thuộc nhưng hầu hết các bạn vẫn chưa nắm được đầy đủ kiến thức về loại từ này. Vì vậy, Anh lê đã tổng hợp đầy đủ các kiến thức của tính từ ghép. Hãy cùng Anh lê tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Tính từ ghép – Định nghĩaTính từ ghép – Cách tạoTính từ ghép bất quy tắcTính từ ghép thường xuất hiện Tính từ ghép – Định nghĩa Tính từ ghép trong tiếng Anh compound adjectives là một tính từ hình thành bằng cách nối hai hoặc nhiều từ bổ sung ý nghĩa cho cùng một danh từ với nhau. Như vậy, cấu tạo của tính từ ghép cũng khá tương đồng với danh từ ghép. Jenny likes prepared-food. Jenny thích đồ ăn chuẩn bị trước. Xem thêm PHÂN TỪ PARTICIPLES Xem thêm MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ Dưới đây là các công thức tạo tính từ ghép mà Anh- lê đã tổng hợp. Lưu về học ngay các bạn nhé. Danh từ + Tính từ Anna felt home-sick after 3 months of college. Anna cảm thấy nhớ nhà sau 3 tháng học đại học. Jenny has a snow-white skin. Jenny có làn da trắng như tuyết. Số + Danh từ đếm được số ít John is a 4-year-old boy. John là một cậu bé 4 tuổi. Kathy will have a 2-day trip. Kathy sắp có một chuyến đi 2 ngày. Danh từ + danh từ đuôi ed This cake is heart-shaped. Chiếc bánh này hình trái tim. Peter is very brave. He is a lion-hearted man. Peter rất dũng cảm. Anh ấy là người đàn ông có trái tim gan dạ. Tính từ + V-ing Jenny made a long-lasting impression on me. Jenny đã gây ấn tượng lâu dài với tôi. Anna has an easy-going girl mother. Anna có một người mẹ dễ tính. Tính từ + Quá khứ phân từ This family has a newly-born baby. Gia đình này có một đứa trẻ sơ sinh. Harry is very well-known in my country. Harry rất nổi tiếng ở nước tôi Danh từ + V-ing Sara is always one of the top-ranking students in my school. Sara luôn là một trong học sinh xếp hàng đầu ở trường. Tính từ + Danh từ đuôi ed This is a low-spirited day. Đây là một ngày buồn chán. Tính từ + Danh từ Jenny is keen on second-hand things. Jenny thích những đồ đã được sử dụng. The stars walk on the red-carpet event. Những ngôi sao đi trên tấm thảm đỏ sự kiện. Một số lưu ý Khi thành lập tính từ ghép đó là giữa các từ tạo nên nó thường có gạch nối để tránh những sự nhầm lẫn hoặc đa nghĩa. I saw a man-eating alligator. Tôi đã nhìn thấy một con cá sấu ăn thịt người. Cụm từ “man-eating” là tính từ ghép bổ nghĩa cho danh từ “alligator”. Cần có dấu gạch ngang giữa hai từ trong tính từ ghép để phân biệt giữa a man-eating alligator một con cá sấu ăn thịt người với a man eating alligator một người đàn ông ăn thịt cá sấu. I saw a man eating alligator. Tôi đã nhìn thấy một người đang ăn thịt cá sấu. Khi viết như thế này thì đây là câu phức ẩn đi đại từ quan hệ. Viết đầy đủ thì ta có câu “I saw a man who was eating alligator.” Do đó, các công thức tạo từ ghép cực kỳ quan trọng và cần tuân thủ các nguyên tắc khi thành lập, bởi nếu sai một lỗi nhỏ thì hoàn toàn có thể làm biến đổi nghĩa của câu. Tính từ ghép bất quy tắc Ngoài các công thức tạo tính từ ghép trên, có một số tính từ ghép đặc biệt bất quy tắc. Đối với các tính từ ghép này thì bạn cần học thuộc để sử dụng nhuần nhuyễn. All-out kiệt quệ Jenny is all-out after working. Jenny kiệt quệ sau khi làm việc. Well-out khá giả John is born in a well-out family. John sinh ra trong một gia đình khá giả. So-so bình thường Anna feels so-so now. Hiện tại Anna cảm thấy bình thường. Hit or miss ngẫu nhiên Peter meets Sara in a hit or miss way. Peter gặp Sara một cách ngẫu nhiên. Stuck-up tự phụ Kathy is alway stuck-up, so no one likes her. Kathy luôn tự phụ nên không ai thích cô ấy. Hard-up cạn tiền My wallet is hard-up, so I can’t buy anything. Túi tiền của tôi hết sạch nên tôi không thể mua bất cứ thứ gì. Tính từ ghép thường xuất hiện Đây là những tính từ ghép thường xuyên xuất hiện trong bài thi Toeic. hãy tìm hiểu thông qua bài viết dưới dây Ash-colored có màu xám khói John has a ash-colored hair. John có mái tóc màu xám khói. Good-looking ưa nhìn Jenny has a good-looking appearance. Jenny có vẻ ngoài ưa nhìn. Handmade làm thủ công This shop sells handmade things. Cửa hàng này bán đồ thủ công. Long-sighted nhìn xa trông rộng Anna has a long-sighted view. Anna có tầm nhìn xa trông rộng. Hard-working làm việc chăm chỉ This job requires hard-working staff. Công việc này đòi hỏi nhân viên làm việc chăm chỉ. Clear-sighted sáng suốt Harry gave a clear-sighted idea. Harry đưa ra một ý kiến sáng suốt. ————————- Cám ơn các bạn đã đọc bài viết của AnhLe. Trên đây là TÍNH TỪ GHÉP Compound Adjectives. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và đạt được kết quả mong muốn trong thời gian sớm nhất nhé! Nếu có nhu cầu hoặc cần tìm hiểu thêm, các bạn hãy vào link bên dưới. Các khóa học luyện thi ở trung tâm Anh Lê TOEIC Lịch khai giảng hàng tháng Ngoài ra, hãy follow fanpage và kênh youtube của mình để cập nhật những tài liệu và bài giảng, bài review hoàn toàn miễn phí từ Anh Lê TOEIC nhé! Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và đạt được kết quả mong muốn trong thời gian sớm nhất nhé! Fanpage ANH LÊ TOEIC Youtube Anh Le TOEIC Page tài liệu Nhà Sách TOEIC ——– Anhle English TOEIC – IELTS – TALK ——– Hotline Hệ thống cơ sở CS1 5 Quách Văn Tuấn, Bình. CS2 4/6 Tú Xương, Đức. CS3 26 Đường số 2, phường Tân Phú, Đăng nhập

bài tập tính từ ghép