Thứ 2, sau khi có kiến thức nền, bạn đi tập trung rèn luyện kỹ năng làm bài thi. Với bạn nào chưa biết thì việc thi TOEIC sẽ thi với 2 kĩ năng là Reading và Listening (200 câu) thời gian: 120p ~ 2 tiếng ( Nhìn tgian dài vậy thôi nhưng khi thi cắm mặt sml làm k kịp các pác ạ ). Cung cấp 1500 từ vựng trọng tâm thuộc các chủ điểm bài thi TOEIC - Giai đoạn 2 (11 buổi): LUYỆN TẬP CHUYÊN SÂU - TĂNG TỐC ĐẠT 500+ TOEIC. Hướng dẫn chiến thuật làm bài giúp tiết kiệm thời gian trong phòng thi; Cung cấp từ vựng dành riêng cho part 1 + 2. Giờ làm việc: chiều từ 14h30-17h30 từ thứ 2 tới thứ 6. Địa chỉ: số 15 ngõ 259 Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội (làm việc online 100%, bạn không cần đến địa chỉ này làm việc) Gửi CV ngay vào email: tu.le@jetdyno.com để được phỏng vấn online! Tiêu đề email: PF1606 - Họ và tên Tải miễn phí: Mẫu Cv Xin Việc Part Time Tiếng Anh.doc .pdf .xls .ppt .txt và hàng tỷ file văn bản, tài liệu, học liệu, sách, giáo trình, thơ, truyện trên toàn thế giới ! Vì vậy những bạn muốn điểm phần Writing part 2 đạt band 6.5 thì có thể tập trung ăn điểm 2 tiêu chí đầu tiên "Task Response" và "Coherence and Cohesion." . Lý do làm cho dạng bài này gây nhiều khó khăn nhất cho chúng ta đó là có 2 câu hỏi trong đề bài và chúng ta phải ICIH. Random Actual Tests - Part 5 Random Actual Tests – Part 5 Bạn đang làm bài Random Actual Tests – Part 5 tại website dành cho lớp các TOEIC tại StartNow Đặc điểm của Random Actual Tests – Part 5 1/ Máy tính chọn ngẫu nhiên 40 câu từ kho đề, làm bài trong 20 phút 2/ Đáp án hiện ngay sau khi làm bài 3/ Dịch nghĩa toàn bộ câu hỏi 4/ Các câu hỏi sẽ tự động xáo trộn đáp án sau mỗi lần làm bài Để đạt kết quả tốt nhất sau mỗi bài test, hãy thực hiện các bước sau đây 1/ Hoàn thành bài tập trong thời gian qui định 2/ Nộp bài 4/ Xem lại các câu đã làm sai và xem giải thích tại sao chọn đáp án, tự dịch nghĩa trước khi xem bài dịch mẫu 5/ Ghi chú các từ vựng cần thiết “Có công cày test, có ngày score cao” – Hãy kiên trì luyện tập, thành công sẽ đến với bạn! Random Actual Tests - Part 5 - New Economy 2015 Random Actual Tests – Part 5 – New Economy 2015 Bạn đang làm bài Random Actual Tests – Part 5 – New Economy 2015 tại website dành cho lớp các TOEIC tại StartNow Đặc điểm của Random Actual Tests – Part 5 – New Economy 2015 1/ Máy tính chọn ngẫu nhiên 40 câu từ kho đề, làm bài trong 20 phút 2/ Đáp án hiện ngay sau khi làm bài 3/ Dịch nghĩa toàn bộ câu hỏi 4/ Các câu hỏi sẽ tự động xáo trộn đáp án sau mỗi lần làm bài Để đạt kết quả tốt nhất sau mỗi bài test, hãy thực hiện các bước sau đây 1/ Hoàn thành bài tập trong thời gian qui định 2/ Nộp bài 4/ Xem lại các câu đã làm sai và xem giải thích tại sao chọn đáp án, tự dịch nghĩa trước khi xem bài dịch mẫu 5/ Ghi chú các từ vựng cần thiết “Có công cày test, có ngày score cao” – Hãy kiên trì luyện tập, thành công sẽ đến với bạn! Thư viên đề thật Thư viện đề thật – Part 5 Hello các em, đây là thư viện đề thật TOEIC, tức là những câu được trích từ trí nhớ của các bạn đi thi thật về. AnTOEIC đã giải thích và dịch nghĩa cho từng câu. Thư viện sẽ tiếp tục cập nhật theo thời gian và theo trí nhớ của các bạn đi thi Các em lưu ý 1/ Máy tính chọn ngẫu nhiên 40 câu từ kho đề, làm bài trong 20 phút 2/ Đáp án hiện ngay sau khi làm bài – Bấm nút “View questions” để xem lại bài làm. Máy tính sẽ hiện bài làm, đánh dấu câu làm sai và đúng. 3/ Các câu hỏi sẽ tự động xáo trộn đáp án sau mỗi lần làm bài Để đạt kết quả tốt nhất sau mỗi bài test, hãy thực hiện các bước sau đây 1/ Hoàn thành bài tập trong thời gian qui định 2/ Nộp bài 3/ Xem lại các câu đã làm sai và xem giải thích tại sao chọn đáp án 4/ Ghi chú các điểm ngữ pháp, các cụm từ cần thiết “Có công cày test, có ngày score cao” – Hãy kiên trì luyện tập, thành công sẽ đến với bạn! Trong tiếng Anh, Từ loại Part of Speech chỉ là một phần nhỏ trong một “biển” ngữ pháp. Tuy nhiên, trong kỳ thi TOEIC thì Từ loại là một phần bài tập chiếm khoảng 1/3 số lượng câu trong phần 5 và phần 6. Do đó, việc học và hiểu được vị trí từ trong câu, từ nào bổ nghĩa cho từ nào là một điều rất quan trọng để bạn “chinh phục” được kỳ thi TOEIC. Tuy nhiên, không phải bạn nào cũng có khả năng nhận diện và biết được loại từ cần chọn là loại từ nào. Trong khuôn khổ bài viết này, mình xin tổng quát lại một số cách giúp nhận diện được Động từ VERB trong 1 câu để giúp các bạn học và luyện thi Toeic được tốt hơn! 1. ĐỘNG TỪ – thành phần quan trọng nhất trong câu Động từ là những từ chỉ hành động drive, run, play, … hoặc trạng thái của chủ ngữ seem, feel,…. Lưu ý Mọi câu S-V-O trong tiếng Anh đều phải có động từ. Hay nói cách khác, trong một câu, hễ đã có một chủ ngữ thì phải có một động từ chia ở thì tense đi kèm. 2. Thế nào là thì TENSE of verb, thế nào là dạng FORM of verb Thì của động từ TENSE cho ta biết thời gian mà hành động hoặc sự việc đó xảy ra. Có 12 thì trong tiếng Anh, chia thành 3 nhóm chính là quá khứ, hiện tại, tương lai. Hình thức của động từ là nói về “hình thức” mà nó động từ đó thể hiện ra, không ngụ ý gì về thời gian như trong thì tense. Có nhiều thể trong tiếng Anh. Tuy nhiên, mục đích của bài viết là giúp các bạn nhận được sự khác biệt giữa 2 khái niệm và giúp dùng đúng tense hoặc form nên chỉ xin trình bày về 4 dạng của động từ bare_inf động từ nguyên mẫu, to_inf động từ có to, present participle động từ thêm -ing, và past participle động từ thêm -ed. TENSE FORM Quá khứ Hiện tại Tương lai VERSUS Bare_inf To_ing V_ing V_ed/3 Trong mỗi một câu hoặc một mệnh đề, gắn với 1 chủ ngữ thì phải có và chỉ có thể có 1 động từ chia ở thì. The restaurant be new. → is thì hiện tại đơn We decide to increase production. → have decided thì hiện tại hoàn thành You see Nam recently? → Have you seen thì hiện tại hoàn thành No, I see him a year ago. → saw thì quá khứ đơn Lưu ý Một câu có thể có nhiều mệnh đề và mỗi chủ ngữ cũng có thể có nhiều động từ nhưng, như đã đề cập ở trên, chủ ngữ đó cũng chỉ có 1 động từ chia ở thì tense, còn những động từ còn lại phải để ở dạng form phù hợp. I like cake, and he likes ice cream. → 2 mệnh đề, 2 chủ ngữ, 2 động từ chia ở dạng He and I like music. → 1 cụm chủ ngữ, 1 động từ chia ở thì In the morning, Luan gets up at 6 and goes to school at 7. → 1 chủ ngữ, 2 động từ chia ở thì được nối với nhau bằng từ “and” At last the guests began to arrive → 1 chủ ngữ, 1 động từ chia ở thì, 1 động từ chia ở dạng cấu trúc begin to do something I look forward to hearing from you soon. → 1 chủ ngữ, 1 động từ chia ở thì, 1 động từ chia ở dạng cấu trúc look forward to doing something My sister saw him standing there, crying like a baby. → 1 chủ ngữ, 1 động từ chia ở thì, 2 động từ chia ở dạng. Từ các ví dụ trên, ta có thể thấy Động từ chia ở thì tense sẽ đứng sau chủ ngữ và từ đó mà ta biết được thời gian xảy ra hành động đó hiện tại, quá khứ, tương lai Xem thêm bài Tổng hợp các Thì trong tiếng Anh TENSE Động từ chia ở dạng form sẽ theo một công thức nào đó. want to do something, look forward to doing something Và đây cũng chính là cách nhận diện một động từ trong câu đang chia ở thì hay đang ở dạng. Lưu ý cuối Đối với động từ chia ở thì tense, động từ đó phải được chia phù hợp với chủ ngữ trong câu. Chẳng hạn như chủ ngữ số ít phải dùng is hoặc thêm s/es. Đối với động từ chia ở dạng form thì dạng đó phải đúng với công thức được quy định bởi một từ khác trong câu. Ví dụ như sau giới từ là gì dùng V_ing; sau tính từ dùng to_inf; make + tân ngữ + bare_inf… 3. Cách nhận biết động từ trong câu Ở các bài trước Multi Language đã giúp các bạn hoàn thành thật tốt part 7 của bài thi TOEIC. Vẫn trong phần Reading Comprehension, hãy chuyển sang bí kíp cho part 5 và part 6 nhé! 1. Giải quyết Part 5 một cách hiệu quả thì sẽ làm tốt Part 6 Không có cách nào cụ thể để chuẩn bị cho Part 6. Tuy vậy, rất lợi thế là nếu bạn làm tốt Part 5, bạn cũng sẽ đạt hiệu quả cao ở Part 6 vì yêu cầu và dạng câu hỏi của 2 phần này có nhiều điểm tương đồng với nhau. Vì vậy bạn chỉ phải học một phương pháp làm bài mà thôi, quá tiện đúng không? Bí quyết làm tốt Part 5-6 trong bài thi TOEIC 2. Tại sao bài đọc lại dài như vậy? Bạn có cần phải đọc hết cả bài hay không? Bài đọc ở Part 6 có độ dài tương tự với độ dài của bài đọc dạng Single Passage ở Part 7 và có thể loại đa dạng thư tín, memo, fax, quảng cáo, báo cáo hoặc bài báo, Tuy vậy, bạn có cần phải đọc hết cả bài hay không? Theo phân tích từ các bài mẫu của ETS và các bài thi gần đây thì bạn có thể trả lời câu hỏi một các hiểu quả mà không cần phải đọc hết cả bài. Có những câu hỏi, ví dụ các câu hỏi từ vựng, bạn chỉ cần nắm được nội dung trước và sau chỗ trống là có thể trả lời được, mở rộng ra là các đoạn văn, bạn cũng không cần phải hiểu hết cả bài, mà chỉ cần hiểu đoạn văn xung quanh thôi. 3. Bí quyết hoàn thành part 5-6 hiệu quả. Trước khi giải quyết câu hỏi trong bài thi TOEIC Part 5 gồm các câu trần thuật đòi hỏi thí sinh phải đọc và tìm từ đúng để hoàn thành câu. Các từ cần điền thuộc lĩnh vực từ vựng vocabulary, ngữ pháp grammar và cách dùng usage. Trước khi tiến hành làm 40 câu câu hỏi của Part 5, bạn cần kiểm tra lại kiến thức của mình về các điểm sau đây Bạn đã nắm vững các điểm ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh chưa? Các điểm ngữ pháp gồm từ loại noun, verb, adjective, adverb…; các thì present simple, present progressive, present perfect…; các hình thức của động từ infinitive, gerund…; cấu trúc câu đơn, kép, phức. Nếu không có căn bản ngữ pháp thì chắc chắn bạn sẽ mất nhiều thời gian suy nghĩ và có khi lựa chọn sai đáp án. Hãy nhanh chóng ôn lại lý thuyết và thực hành nhiều qua các nguồn sách ngữ pháp tổng quát, hoặc đơn giản hơn là theo dõi top 20 chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong bài thi TOEIC mà Multi Language sắp hướng dẫn! Bạn có thể phân biệt được ý nghĩa và cách dùng của các từ hay chưa? If you have any questions about the project, _____ with our customer representatives. A call B contact C speak D touch Nếu bạn có kiến thức vững vàng về nghĩa và loại động từ nội/ngoại động từ thì chắc chắn bạn sẽ nhanh chóng nhìn thấy từ cần chọn cho chỗ trống này cả call, contact và touch đều là ngoại động từ, sau chúng phải là một tân ngữ nên không thể có giới từ theo sau mặc dù về nghĩa thì cả call và contact đều chấp nhận được. Bạn có thấy sự khác biệt về nghĩa của câu khi cùng một dạng động từ được sử dụng hay không? Hãy xem ba câu sau The woman is working at the computer. The woman who is working at the computer. The woman working at the computer. Cùng là dạng working nhưng trong câu đầu, working là động từ chính ở thì hiện tại tiếp diễn Present Progressive, câu hai working là động từ chia trong mệnh đề phụ và câu ba working là phân từ hiện tại Present Participle hoàn chỉnh cho cụm từ làm chủ ngữ của câu. Nếu không phân biệt được sự khác biệt này thì kiến thức ngữ pháp của bạn chưa hoàn thiện, hãy rèn luyện thêm về ngữ pháp nhé. Trong khi giải quyết câu hỏi lúc luyện thi TOEIC Hãy thực hiện những lời khuyên sau đây Đọc kỹ cả câu và vận dụng kiến thức sẵn có để đoán loại từ danh từ, động từ, tính từ, hình thức của từ… cần cho vị trí chỗ trống đó. Anyone who ______ to visit the museum should sign up at the desk. A want B wants C wanting D to want Xem các đáp án cho sẵn và chọn đáp án gần nhất với phán đoán của bạn. đáp án là B Đối với các chỗ trống cần điền từ nội dung contend word, hãy cân nhắc ý nghĩa hợp lý nhất của câu đó rồi tìm từ đúng nhất trong các đáp án cho sẵn. If you have any questions about the project _____ with our customer representatives. A call B contact C speak D touch Sau khi trả lời câu hỏi luyện thi TOEIC Trong thời gian học luyện thi TOEIC thì đây là bước quan trọng nhất. Sau khi làm bài, bạn phải đối chiếu với đáp án để biết được khả năng thực tế của mình, câu nào bạn chưa đúng thì phải tìm hiểu nguyên nhân tại sao sai, như thế nào mới là đúng? Điền đáp án đúng vào chỗ trống và đọc đi đọc lại câu đó ít nhất năm lần! Nhờ đọc lại nhiều lần, bạn sẽ quen thuộc với cấu trúc câu, ý nghĩa cũng như từ vựng và bạn có thể sử dụng từ đó cho dù nó xuất hiện ở câu hỏi khác hoặc bạn có thể tái tạo chúng chính xác khi nói hoặc viết. Ví dụ Nếu bạn biết rõ từ cần chọn cho câu này If you have any questions about the project, _____ with our customer representatives. A call B contact C speak D touch Thì khi gặp câu hỏi khác như All employees must _____ politely even to unpleasant customers. A deal B handle C speak D call Bạn cũng sẽ làm đúng bởi vì bạn đã biết speak là nội động từ, theo sau nó không có tân ngữ mà có thể có giới từ speak to/with sb hay speak about sth. Để ý tới những từ khác trong câu Cũng cùng câu đó nhưng thành phần khác trong câu cũng sẽ được đặt câu hỏi. Ví dụ If you have ______ questions about the project, speak with our customer representatives. A some B any C every D ever Nhờ đã quen thuộc với cấu trúc của câu này và đã đọc đi đọc lại nhiều lần nên bạn sẽ nhanh chóng chọn được đáp án. Và nếu trong tình huống thực tế yêu cầu, như khi nói chuyện, hội họp, trả lời email bạn cũng có thể sử dụng thành thạo. Vừa rồi là những tips đầu dòng cho các bạn lên kế hoạch chinh phục part 5-6 TOEIC mà thôi. Để có thể hoàn thành tốt nhất bài thi TOEIC , hãy theo dõi những bài viết tiếp theo về 20 chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong bài thi TOEIC nhé! Chính sách Trung tâm ngoại ngữ Multi Language - Nhận được ưu đãi khi tham gia các sự kiện do Trung tâm ngoại ngữ Multi Language tổ chức - Tham gia miễn phí CLB Tiếng Anh Multi Language tập luyện Tiếng Anh, tổ chức hoạt động ngoại khóa, chơi trò chơi cá nhân, tập thể… - Giảm giá khi bạn muốn theo đăng ký các khóa học của Multi Language Bạn còn ngại gì nữa hãy xem lịch khai giảng để lựa chọn cho mình khóa học phù hợp ngay bây giờ. Nhanh tay đăng ký nào các bạn. Multi Language – Trung tâm ngoại ngữ chất lượng cao Multi Language được thành lập trên cơ sở hợp tác giữa Văn phòng Tư vấn du học VNPC và các trường Đại Học của nước ngoài. Multi Language là 1 trong nhưng địa chỉ đào tạo ngoại ngữ uy tín tại Việt Nam. Multi Language tự hào là Trung tâm luyện thi IELTS, TOEIC. có chương trình học chất lượng hiệu quả, linh hoạt , đội ngũ giáo viên nước ngoài tận tâm, giỏi chuyên môn đến từ các nước Mỹ, Anh, Úc, Canada. Với kinh nghiệm giảng dạy lâu năm từ các giáo viên bản ngữ, Trung tâm ngoại ngữ Multi Language giúp các học viên đạt được các điểm số cao trong thời gian ngắn nhất tại các kỳ thi chứng chỉ Quốc tế IELTS, TOEIC, tiếng Nhật, tiếng Tây Ban Nha. VNPC – Tổ chức tư vấn du học uy tín hàng đầu tại Việt Nam VNPC là đại diện tuyển sinh của các trường hàng đầu của Mỹ, Anh Úc, Canada, New Zealand, Tây Ban Nha, Thụy Sỹ, Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc,Nhật Bản. Với đội ngũ chuyên viên tư vấn tận tình, giỏi chuyên môn đã tư vấn cho hàng nghìn học sinh, sinh viên Việt Nam thực hiện giấc mơ du học. VNPC sẽ hỗ trợ du học sinh tư vấn chọn trường phù hợp với khả năng & nguyện vọng của học sinh, tổ chức phỏng vấn học bổng, hướng dẫn hồ sơ visa hoàn chỉnh và hiệu quả, sắp xếp nhà ở, đón sân bay và các dịch vụ khác theo nhu cầu của du học sinh, hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình học tập và sinh sống ở nước ngoài. Trong tiếng Anh, Từ loại Part of Speech chỉ là một phần nhỏ trong một “biển” ngữ pháp. Tuy nhiên, với kỳ thi TOEIC thì Từ loại là một phần bài tập chiếm khoảng 1/3 số lượng câu trong phần 5 và phần 6. Do đó, việc học và hiểu được vị trí từ trong câu, từ nào bổ nghĩa cho từ nào là một điều rất quan trọng để bạn “chinh phục” được kỳ thi TOEIC. Tuy nhiên, không phải bạn nào cũng có khả năng nhận diện và biết được loại từ cần chọn là loại từ nào. Trong khuôn khổ bài viết này, mình xin tổng quát lại một số cách giúp nhận diện được Tính từ ADJECTIVE trong 1 câu, để các bạn học và luyện thi Toeic được tốt hơn nhé! 1. Vị trí của TÍNH TỪ so với những từ khác trong 1 câu Sau từ cần điền là một danh từ. Nhất là chỗ cần điền đang theo mẫu MẠO TỪ + _____ + DANH TỪ. Ví dụ Mr. Yansen is such an _____ speaker. → chọn tính từ cho chỗ cần điền. Sau to_be và các động từ liên kết seem, look, feel, taste, remain, become, sound,…. Ví dụ Train fares remain unchanged → Vé tàu không thay đổi. It was becoming more difficult to live on his salary. → Ngày càng trở nên khó sống dựa trên tiền lương của anh ta. Drivers should be cautious during wet road conditions. → Lái xe nên cẩn thận trong điều kiện đường trơn ướt. Trong một số cấu trúc cần lưu ý Make + tân ngữ + ADJ → I only want to make her happy. Find + tân ngữ + ADJ → We found him very lazy. Tính từ đứng sau đại từ bất định để bổ nghĩa. Ví dụ We hope to prevent anything unpleasant from happening. → Chúng tôi mong sẽ ngăn chặn được bất cứ chuyện nào không vui vẻ xảy ra. The doctor said there was nothing wrong with me. → Bác sĩ bảo không có gì bất ổn với tôi. Bảng đại từ bất định 2. Vị trí của TÍNH TỪ so với DANH TỪ Trong hầu hết trường hợp, tính từ khi bổ nghĩa cho danh từ sẽ đứng trước danh từ đó ví dụ a beautiful girl, a hard-working team. Tuy nhiên, đã có quy tắc thì ắt sẽ có trường hợp bất quy tắc; hay nói cách khác, trong một số trường hợp thì tính từ lại đứng sau danh từ cần bổ nghĩa. Những trường hợp “ngoại lệ” đó là Khi đó là một cụm tính từ quá dài nên nếu để trước danh từ sẽ dẫn đến khó hiểu. Ví dụ We need a box bigger than that. → Chúng ta cần một cái hộp lớn hơn cái đó. He showed me a book full of errors. → Anh ta cho tôi xem một cuốn sách toàn lỗi. Một số tính từ tận cùng là -able/-ible It is the only solution possible. → Đó là giải pháp duy nhất có thể. She asked me to book all the tickets available. → Cô ấy yêu cầu tôi đặt tất cả các vé có thể mua được. 3. Sau động từ TO BE ta dùng DANH TỪ hay TÍNH TỪ? Khi làm bài tập về từ loại, Về vị trí trong một câu, sau động từ to be, lúc thì dùng tính từ, lúc thì dùng danh từ. Vậy thì khi nào dùng cái nào? Để trả lời cho câu hỏi trên, xin nhắc lại định nghĩa về Danh từ và Tính từ. Danh từ là từ chỉ người, khái niệm, vật,…. Ví dụ A smartphone is an electronic device. → Điện thoại thông minh là một thiết bị điện tử. Affordability is a major concern. → Việc có khả năng chi trả là một mối quan tâm lớn. The main function of the new device is internet use. → Chức năng chính của thiết bị mới là sử dụng được internet. Tính từ là từ để miêu tả đặc tính của một sự vật, hiện tượng… Ví dụ Sometimes the manager is too flexible. → Đôi khi người quản lý quá linh động It’s hard to tell if these shoes will be comfortable → Thật khó để nói là liệu đôi giày này có thoải mái hay không. Từ 3 ví dụ trên, ta có thể thấy là các cụm danh từ đằng sau TO BE được dùng để định nghĩa thêm cho danh từ đó; như smartphone là gì, chức năng chính của thiết bị là gì,… Trong khi đó, nếu dùng tính từ sau TO BE thì lại để thể hiện tính chất của chủ ngữ của câu; như người quản lý thì linh động, giầy thì thoải mái… Nói tóm lại, sau to_be, hãy ưu tiên dùng tính từ. Còn với danh từ thì ta dựa vào một số đặc điểm đã được đề cập trong bài nói về Danh từ nhé Lưu ý là bạn sẽ gặp một số câu mà sau TO BE không phải là danh từ lẫn tính từ mà là V_ing và V_ed/3. Ví dụ The manufacturer is required to send you a replacement → Nhà sản xuất được yêu cầu là phải gửi cho bạn một sản phẩm thay thế. We are promoting you to director of the department. → Chúng tôi sẽ thăng chức bạn thành giám đốc phòng. Chủ điểm này bạn đọc thêm ở bài Từ loại – Động từ . Trong 2 trường hợp này, bạn nhớ là to_be am/is/are/was/were được dùng để thể hiện cấu trúc của thì tiếp diễn hoặc của bị động chứ KHÔNG phải đang chia ở thì hiện tại đơn hay quá khứ đơn. 4. Tính từ có dạng động từ thêm -ing V_ing hoặc động từ thêm -ed V_ed Động từ thêm -ing hoặc -ed có thể sử dụng được như một tính từ. Khi ở dạng -ing thì chúng có nghĩa như động từ chủ động còn khi ở dạng -ed thì có nghĩa như bị động. Ví dụ falling leaves → lá tự rơi a broken heart → trái im bị tan vỡ bởi ai đó hoặc điều gì đó I was interested in the lesson. → Tôi bị bài học làm cho thấy hứng thú The lesson is interesting. → Bài học gây hứng thú cho người khác. Lưu ý là trong trường hợp động từ thêm -ing hoặc -ed đứng sau danh từ thì đó là do chúng đang ở cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ. Ví dụ The people questioned gave very different opinions. → The people [who were] questioned gave very different opinions. I know some of people playing. → I know some of people [who are] playing. 5. Sau Động từ nối Linking Verbs dùng trạng từ hay tính từ Trong tiếng Anh có một khái niệm là Linking Verb – Động từ nối, gồm TO_BE và một số động từ dưới đây. Động từ nối là những động từ dùng để nối giữa chủ ngữ và tân ngữ, dùng để diễn tả trạng thái chứ không nói gì đến hành động. Ví dụ You seem happy. → You = happy → Bạn trông có vẻ hạnh phúc. She sounded more confident than she felt. → She = more confident → Cô ấy nghe có vẻ tự tin hơn là cô ấy cảm thấy. Train fares are likely to remain unchanged. → Train fares = unchanged → Vé tàu có thể sẽ không đổi. Lưu ý là trong bảng ở trên, có một số từ vừa là động từ thường, vừa là động từ nối. Hãy so sánh 2 He looks tired. → He = tired → Anh ấy trông mệt nói về anh ấy trông như thế nào If you look carefully, you can see the river. → you carefully → Nếu bạn nhìn cẩn thận, bạn có thể thấy được con sông. đang nói đến hành động nhìn bằng mắt The pizza tastes good. → pizza = good → Pizza ngon. Jamie Oliver can taste well. → Jamie Oliver well khỏe → Jamie Oliver có thể nếm tốt. vị giác nhạy Mẹo để biết 1 động từ là động từ thường hay là động từ nối Hãy thử thay thế động từ đó bằng to_be, nếu sau khi thay mà nghĩa vẫn không đổi thì đó chính là một động từ nối. Ví dụ He looks tired = He is tired. If you look carefully, you can see the river If you are carefully, you can see the river. The pizza tastes good. = The pizza is good. Jamie Oliver can taste well. Jamie Oliver can be well. Train fares are likely to remain unchanged. = Train fares are likely to be unchanged. 6. Cách nhận biết tính từ trong câu 1. Toeic part 5 overview Description of the task There are 30 questions in the TOEIC Part 5. For each question, you will see an incomplete sentence. Four words or phrases, marked A-D are given beneath each sentence. You are to choose the one word or phrase that best completes the sentence. Types of questions in the TOEIC Part 5 – Meaning – Preposition – Word form – Connecting word and Adverb-clause – Relative Pronoun- - Pronoun / Reflexive / Possessive adjectives How to allocate time in the TOEIC Part 5? The maximum time to complete part 5 and 6 is 12 minutes. For each question, you will have the maximum of 30 seconds to transfer the answer in your answer sheet. You can allocate time as follow – 10 seconds for each easy question – 30 seconds for each difficult question 2. Tips to get high score in toeic part 5 – Determining part of speech For questions related to part of speech, the first thing you need to do is to determine the form of word noun, verb, adjective or adverb. This will make it easier for you to choose the correct answer. You need to pay attention to the rules of parts of speech below + After preposition is noun or V-ing used as a noun + Before noun is adjective + Before adjective is adverb + Between to be and Ving/ Ved is adverb Besides, we can look at suffixes to determine the parts of speech. Words ending with -ment, -tion, -ity, -sion are often nouns, meanwhile, words ending with -ful, -less, -ous, -tive, -sive are often adjectives. Words in the forms of Ving or Ved may be adjectives or aspects of verbs. – Pay attention to verb tense To choose the best answer for the question about verb tense, you need to look at signals of time in sentences. Below are some signals helping you to identify tenses in English Tense Signals Present simple tense everyday, sometimes, always, often, usually, seldom, never, etc. Present continuous tense now, at the moment, right now, at present, etc or Look! Listen, etc. Present perfect tense just, yet, never, ever, already, so far, lately, recently, etc. Past simple tense yesterday, last week, two months ago, etc. Future simple tense tomorrow, in three weeks, soon, next Monday, etc. – Manage time effectively You should not spend more than 30 seconds on one question so that you can have enough time for Part 6&7. If you encounter a different question, don’t spend much time on it, quickly choose the answer that you think is the most correct. You can back to this question and change your answer. 3. Tricks in toeic part 5 Tricks related to tenses a. Present simple tense is used to talk about schedules and timetables Example The train ________ at 3 tomorrow. A will arrive B arrives C arrived D arriving ➨ Trick Although there is the signal of future simple tense tomorrow, the correct answer of the above question is B arrives instead of A will arrive. ➨ How to avoid the trick When talking about schedules, timetables and itineraries, the present simple tense is used to refer to a future event that is planned and is not likely to change. b. Present continuous tense is used to talk about future plans Example My boss ______________ to Australia next month to open a new business. A travels B will travel C is travelling D travelled ➨ Trick When seeing “next month”, many people will choose option B will travel. However, this is action that is planned ahead not action decided at the time of saying, so, option C is correct. ➨ How to avoid the trick Present continuous tense not only is used to talk about actions or events that are happening now but also actions or events that is already discussed or planned ahead. Adjective and participles Example Sea Sapphire Cruises is _________ to announce the launch of their newest luxury ocean liner. pleased pleasure pleasant pleasing ➨ Trick Comparing between options Option A Past participle Option B Noun Option C Adjective used to describe a person, place or thing Option D Present participle passive form “The launch of their newest luxury ocean liner” makes Sea Sapphire Cruises “pleased”, so Sea Sapphire Cruises was affected and must be in passive form. The option A is correct. ➨ How to avoid the trick – This is one common trick in the TOEIC part 5. Many people think that a verb added “ed” will become an adjective. However, in fact, words with the ending “-ive, -able, -ible, -al, -ful” are also adjectives. – If the blank requires word describing people, places or things, choose “standard” adjective. If the blank refers to the event affected, choose participle. Words with the almost same pronunciation Example Remember that work-life balance issues can _______ anyone in any stage of the life cycle. A effect B effective C affect D affection ➨ Trick In the above example, “can” is a modal verb, so, the blank needs a V infinitive. Option C is the best answer. Many people will choose option A effect because they mistake “effect” with “affect”. Effect is a noun, not a verb. ➨ How to avoid the trick Remember words with the almost same or the same pronunciation but having different meanings. Subject-verb agreement a. A number of/ The number of “A number of” and “The number of” make many people confused. Let’s look at the following example The number of unemployed college graduates ____ increasing. A is B are ➨ Trick Some candidates may think that graduates is a plural subject and need to go with tobe “are”. But the subject here is the phrase “the number of unemployed college graduates”, so it needs to go with “is”. ➨ How to avoid the trick Remember the structures below The number of + noun + singular verb A number of + noun + plural verb b. Subject containing conjunction Sentence structure will become more complicated with the appearance of conjunctions such as both, either …or…., etc. Example Either he or his friends ______ you with your homework everyday. A help B helps C has helped D helped ➨ Trick In the above example, should we conjugate the verb “help” according to “he” or “his friends”. The answer is conjugating according to the closest subject “his friends”. Therefore, option A is the best answer. ➨ How to avoid the trick Remember structures Both A and B + plural verb Either A or B/ Neither A or B/ Not A but B/ Not only A but also B + verb of the closest subject. Download TOEIC TEST PRO right now to practice with a wealthy source of exercises and get more interesting tips!

làm part 5 toeic online