Bạn đang xem: Địa 10 bài 21 lý thuyết. b.Các đai khí áp cùng đới gió bên trên Trái đất - 7 đai khí áp: 3 đai áp thấp: 1 sinh sống xích đạo, 2 ngơi nghỉ ôn đới.4 đai áp cao: 2 cận chí tuyến, 2 làm việc cực. - 6 đới gió: 2 mậu dịch, 2 ôn đới, 2 Đông cực. Cơ chế hình thành loài bông ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 có thể là do lai xa, rồi đa bội hoá. Bài 3 (trang 132 SGK Sinh học 12): Giải bài tập sinh học lớp 12 bài 21 ; Lý thuyết Sinh 12 Bài 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân ; Giải bài tập sinh học lớp 12 20. Học thuyết Lacmac và học thuyết Đác-Uyn - Nội dung chính - Ý nghĩa cả học thuyết Đác-Uyn. 21. Lý thuyết về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại - Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên vật liệu - Các tác nhân tiến hóa. 22. Kiến thức về loài - Khái niệm loài Bài 21, môn Ngữ văn, lớp 6. HOC24. Hóa học. Sinh học. Ngữ văn. Tiếng anh. Nội dung lý thuyết lý thuyết; trắc nghiệm; hỏi đáp; bài tập sgk; Bài trước. Bài tiếp theo. Khoá học trên Online Math (olm.vn) Toán lớp 6; Ngữ văn lớp 6 1 1.Lý thuyết Vật lý 10: Bài 21. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn … 2 2.Vật lý 10 Bài 21: Chuyển động tịnh tiến của vật rắn và … - Hoc247.net; 3 3.Soạn vật lí 10 bài 21: Chuyển động tịnh tiến của vật rắn - Hocthoi.net; 4 4.Bài 21. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. hHoMv. Vị trí của nhóm halogen trong Bảng tuần hoàn Nhóm halogen gồm FloF; CloCl; Brom Br, Iot I, Atatin At Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA. Chúng đứng gần cuối các chu kì, ngay trước các nguyên tố khí hiếm. ​ Hình 1 Vị trí của nhóm Halogen trong bảng hệ thống tuần hoàn Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử Nguyên tử có 7e lớp ngoài cùng ns2 np5 Ở trạng thái tự do, 2 nguyên tử halogen góp chung 1 e với nhau tạo một liên kết công hóa trị không cực. công thức electron Công thức cấu tạo X - X Công thức phân tử X2 Liên kết trong phân tử X2 không bền lắm, dễ bị tách thành 2 nguyên tử X. Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử X dễ thu thêm 1e ⇒ Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh. Sự biến đổi tính chất Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất Tính chất Flo Clo Brom Iot Số hiệu nguyên tử 9 17 35 53 Bán kính nguyên tử nm 0,064 0,099 0,114 0,133 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 2s22p5 3s23p5 4s24p5 5s25p5 Nguyên tử khối 19 35,5 80 127 Trạng thái tập hợp của đơn chất ở 200C Khí Khí Lỏng Rắn Màu sắc Lục nhạc Vàng lục Nâu đỏ Đen tím Nhiệt độ nóng chảy0C -219,6 -101,0 -7,3 113,6 Nhiệt độ sôi -188,1 -34,1 59,2 185,5 Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66 Hình 2 Màu sắc của F, Cl, Br, I, At của nhóm halogen Từ F đến I, ta thấy Trạng thái tập hợp khí → lỏng → rắn Màu sắc đậm dần tonc , tosôi tăng dần Sự biến đổi độ âm điện Độ âm điện tương đối lớn. Giảm dần từ F đến I F trong các hợp chất có số oxi hóa là -1, các nguyên tố còn lại ngoài mức oxi hóa là -1 còn có mức oxi hóa là +1, +3, +5, +7. ⇒ Vì flo có độ âm điện lớn nhất chỉ hút e nên chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố còn lại có thể tạo thành 1, 3, 5, 7 e độc thân ở trạng thái bị kích thích nên có thể nhường 1, 3, 5, 7 e nên ngoài số oxi hoá -1 còn có thêm số oxi hoá +1, +3, +5, +7 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành Do lớp e ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau ns2 np5 Halogen là những phi kim điển hình, tính oxi hóa giảm từ F → I; Halogen oxi hóa hầu hết các kim loại tạo muối halogenua; Halogen oxi hóa hyđro tạo ra hợp chất khí hyđro halogenua, chất này tan trong nước tạo axit halogenhiđric. Phản ứng thế của một số muối halide Chuẩn bị 3 ống nghiệm, dung dịch NaBr, dung dịch NaI, nước Cl2, nước Br2 loãng. Tiến hành - Lấy khoảng 2 mL dung dịch NaBr vào ống nghiệm 1, 2 mL dung dịch NaI vào mỗi ống nghiệm 2 và 3 - Thêm vào ống nghiệm 1 và 2 vài giọt nước Cl2, thêm vào ống 3 vài giọt nước Br2, lắc đều các ống nghiệm Lưu ý Cẩn thận không để nước Cl2, nước Br2 giây ra tay, quần áo Hình Phản ứng thế của một số muối halide Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch trong các ống nghiệm và trả lời câu hỏi 1. Nhận xét sự thay đổi màu của dung dịch trong các ống nghiệm 2. So sánh tính oxi hóa của Cl2, Br2, I2 3. Hãy chọn một thuốc thử để chứng tỏ có sự tạo thành I2 khi cho nước chlorine hoặc nước bromine tác dụng với dung dịch sodium iodine Để quá trình tiếp thu kiến thức mới trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả nhất, trước khi bắt đầu bài học mới các em cần có sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những kiến thức hiện có thử áp dụng giải các bài tập ứng dụng, trả lời câu hỏi liên quan. Dưới đây chúng tôi đã soạn sẵn Lời giải Hóa 10 Bài 21 Khái quát về nhóm Halogen đầy đủ nhất, giúp các em tiết kiệm thời gian. Nội dung chi tiết được chia sẻ dưới đây. Bài 21 Khái quát về nhóm Halogen Bài tập SGK Bài 1 trang 96 SGK Hóa 10 Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại? A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Ag. Hướng dẫn giải chi tiết - Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng và với khí clo cho cùng loại muối clorua kim loại. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Zn + Cl2 → ZnCl2. - Kim loại sắt tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí clo cho 2 loại muối clorua khác nhau là FeCl2 và FeCl3. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3. Ag, Cu không tác dụng với dung dịch HCl. Bài 2 trang 96 SGK Hóa 10 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen F, Cl, Br, I? A. Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e. B. Tạo ra với hidro hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực. C. Có số oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất. D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron. Hướng dẫn giải chi tiết C đúng. Trong tất cả các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1 do F có độ âm điện lớn nhất. Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7 Bài 3 trang 96 SGK Hóa 10 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2,I2 A. Ở điều kiện thường là chất khí. B. Có tính oxi hóa mạnh. C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. Tác dụng mạnh với nước. Hướng dẫn giải chi tiết B đúng. Bài 4 trang 96 SGK Hóa 10 So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau a Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử. b Tính chất vật lí. c Tính chất hóa học. Hướng dẫn giải chi tiết So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau a Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử - Giống nhau + Số lớp electron ngoài cùng có 7e. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân. + Phân tử 2 nguyên tử, liên kết cộng hóa trị không cực. + Cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np5. - Khác nhau + Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot. + Số lớp electron tăng dần từ flo đến iot. + Lớp ngoài cùng của nguyên tố flo là lớp thứ 2 nên không có phân lớp d. Nguyên tử clo, brom và iot có phân lớp d còn trống. + Ở trạng thái kích thích, nguyên tử clo, brom hoặc iot có thể có 3, 5 hoặc electron độc thân. + Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. b Tính chất vật lí Trong nhóm halogen, tính chất vật lí biến đổi có quy luật Trạng thái tập hợp, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi ... Từ flo đến iot ta nhận thấy - Trạng thái tập hợp Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể rắn. - Màu sắc đậm dần - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần. - Flo không tan trong nước vì nó phân hủy nước rất mạnh, các halogen khác tan tương đối ít trong nước và tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ. c Tính chất hóa học Giống nhau - Vì lớp electron lớp ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau ...ns2np5 nên các halogen rất giống nhau về tính chất hóa học của đơn chất cũng như về thành phần và tính chất của các hợp chất. - Halogen có ái lực với electron lớn. Nguyên tử halogen X với 7 electron lớp ngoài cùng dễ dàng thu thêm 1 electron để trở thành ion âm. X + 1e → X- - Oxi hóa được hầu hết các kim loại tạo muối halogennua. Khác nhau - Khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot. - Phản ứng với kim loại, với hidro, với nước của các halogen cũng có khác nhau. - Flo không thể hiện tính khử không có số oxi hóa dương còn các halogen khác có tính khử và tính khử tăng dần từ flo đến iot. Bài 5 trang 96 SGK Hóa 10 Hãy cho biết tính quy luật của sự biến đổi của nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi, màu sắc, độ âm điện của nguyên tố halogen. Hướng dẫn giải chi tiết Quy luật của sự biến đổi tính chất vật lí và độ âm điện của các halogen là - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần từ flo đến iot. - Màu sắc đậm dần từ flo đến iot. - Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. Bài 6 trang 96 SGK Hóa 10 Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen. Giải thích chiều biến đổi của tính chất hóa học cơ bản đó trong nhóm. Hướng dẫn giải chi tiết Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh, các nguyên tử này rất hoạt động vì chúng dễ thu thêm 1 electron, tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot. Sở dĩ tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot là do - Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. - Từ flo qua clo đến brom và iot, lớp electron ngoài cùng càng xa hạt nhân hơn, bán kính nguyên tử tăng dần, lực hút của hạt nhân với electron ngoài cùng càng yếu hớn, làm cho khả năng nhận electron của halogen giảm dần. Bài 7 trang 96 SGK Hóa 10 Giải thích vì sao các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong tự nhiên. Hướng dẫn giải chi tiết Các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong thiên nhiên do nguyên tử của các nguyên tố này hoạt động này hoạt động hóa học rất mạnh. Bài 8 trang 96 SGK Hóa 10 Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng với Mg thu được 19g magie halogenua. Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng với nhôm tạo 17,8g nhôm halogen. Xác định tên và khối lượng đơn chất halogen nói trên. Hướng dẫn giải chi tiết a Phương trình hóa học của phản ứng Gọi X là kí hiệu nguyên tử khối của halogen. Mg + X2 → MgX2 2Al + 3X2 → 2AlX3. Cho 1 = 2. Giải ta rút ra X = 35,5 Cl b Thay X = 35,5 vào 1 ⇒ nCl2 = 0,2 mol ⇒ mCl2 = 14,2g. Bộ câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Những nguyên tố halogen thuộc nhóm A. IA B. VA C. VIA D. VIIA Đáp án D Câu 2 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là A. ns2np4 B. ns2np5 C. ns2np3 D. ns2np6 Đáp án B Câu 3 Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là A. clo B. brom C. flo D. iot Đáp án C Câu 4 Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chấ nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot là đúng? A. Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn. B. Màu sắc nhạt dần. C. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần. D. Tính oxi hóa tăng dần. Đáp án A Câu 5 Đặc điểm chung của các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2, I2 A. ở điều kiện thường là chất khí. B. tác dụng mãnh liệt với nước. C. vừa cso tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa. Đáp án D Câu 6 Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3 là A. NaF B. NaCl C. NaBr D. NaI Đáp án A Câu 7 Phát biểu nào sau đây sai? A. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot. B. Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo. C. Trong các hợp chất, flo và clo có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7. D. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo. Đáp án C Câu 8 Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là A. 47,2 % B. 52,8 C. 58,2% D. 41,8% Đáp án D Giả sử Y không phải Flo Gọi CTTB của X và Y là X NaX → AgX 23 + X → 108 + X g 6,03 → 8,61 g 8,61.23 + X = 6,03. 108 + X X = 175,3 Loại X là Clo, Y là Flo Kết tủa chỉ gồm AgCl; nAgCl = nNaCl = 8,61 143,5 = 0,06 mol % mNaCl = 0, 6,03. 100% = 58,2% ⇒ % mNaF = 41,2% Câu 9 Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên đo ở đktc là A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít. Đáp án D MBr + 1/2 Cl2 → MCl + 1/2 Br2 1 mol muối giảm = 80 – 35,5 = 44,5g ⇒ nCl2 = 1/2. nmuối = 1/2 . 4,45/44,5 = 0,05 mol ⇒ VCl2 = 1,12l Câu 10 Cho 4 đơn chất F2; Cl2; Br2; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là A. F2. B. Cl2. C. Br2. D. I2. Đáp án D Câu 11 Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2 ? A. Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2 B. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O C. Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O D. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Đáp án D Câu 12 Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho brom dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục khí clo dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X là A. 64,3%. B. 39,1%. C. 47,8%. D. 35,9% Đáp án C NaBr x mol; NaI y mol Cho Br2 vào dung dịch A chỉ phản ứng với NaI NaI + 1/2 Br2 → NaBr + 1/2 I2 1 mol NaI → 1 mol NaBr giảm 47g ⇒ nNaI = 0,15 mol = y Khi sục khí Clo m giảm = x.80 – 35,5 + y 127-35,5 = 22,625g ⇒ x = 0,2 mol Câu 13 Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác A. Tất cả muối AgX X là halogen đều không tan trong nước. B. Tất cả các hiđro halogenua đều tồn tại ở thể khí, ở điều kiện thường. C. Tất cả các hiđro halogenua khi tan vào nước đều cho dung dịch axit. D. Các halogen từ F2 đến I2 tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại. Đáp án A Câu 14 Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 đktc đã phản ứng là A. 8,96 lít. B. 6,72 lít. C. 17,92 lít. D. 11,2 lít. Đáp án A Bảo toàn khối lượng mCl2 = mmuối – mkim loại = 28,4g ⇒ VCl2 = 28,471. 22,4 = 8,96l Câu 15 Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron ? A. Nhận thêm 1 electron. B. Nhận thêm 2 electron. C. Nhường đi 1 electron. D. Nhường đi 7 electron. Đáp án A Lý thuyết trọng tâm I. Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố - Gồm có các nguyên tố 9F 17Cl 35Br 53I 85At. Phân tử dạng X2 như F2 khí màu lục nhạt, Cl2 khí màu vàng lục, Br2 lỏng màu nâu đỏ, I2 tinh thể tím. II. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm halogen - Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các halogen là ns2np5 - Dễ nhận thêm một electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm X + 1e → X- X F, Cl, Br, I - Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen đều có một electron độc thân. - Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử flo là lớp thứ hai nên không có phân lớp d. Nguyên tử clo, brom và iot có phân lớp d còn trống, khi được kích thích 1, 2 hoặc 3 electron có thể chuyển đến những obitan d còn trống Do đó ở các trạng thái kích thích, nguyên tử clo, brom hoặc iot có thể có 3, 5 hoặc 7 electron độc thân. III. Khái quát về tính chất của các halogen 1. Tính chất vật lý - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi Tăng dần từ F đến I. - Nguyên tử halogen có 7e lớp ngoài cùng ns2np5, bán kính nguyên tử nhỏ, có độ âm điện lớn ⇒ dễ nhận e, halogen có tính oxi hóa mạnh và là phi kim điển hình. Ion halogenua X- có mức oxi hóa thấp nhất nên thể hiện tính khử. - Giữa các phân tử X2 chỉ có lực hút Van der Waals yếu nên các halogen hoặc ở trạng thái khí F2, Cl2 hoặc ở trạng thái lỏng Br2 dễ bay hơi, cũng có thể ở trạng thái rắnI2 dễ thăng hoa. - Tính tan Flo phân hủy nước rất mạnh nên không tan trong nước. Các halogen khác tan tương đối ít trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ. 2. Tính chất hóa học - Cấu hình e lớp ngoài cùng tương tự nhau nên các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hóa học + Có 7 e lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 1 e tạo thành ion âm X-. + Là phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh. - Tính oxi hóa của halogen Nhóm halogen với 7 điên tử ở lớp ngoài cùng và độ âm điện lớn, nguyên tử halogen X dễ dàng lấy 1 điện tử tạo ra X-có cấu hình khí trơ bền vững. Do đó tính chất quan trọng nhất của nhóm halogen là tính oxi hóa, tính này giảm dần từ F2 chất oxi hóa mạnh nhất đến I2 chất oxi hóa trung bình. Các bậc oxi hóa đặc trưng của các halogen là -1, 0, +1, +3, +5, +7 trừ F luôn có số oxi hóa -1. Ở dạng đơn chất, các halogen tồn tại dưới dạng phân tử X2. Có bậc oxi hóa trung gian là 0 là bậc oxi hóa trung gian. Nên nó vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. File tải hướng dẫn soạn Hóa 10 Bài 21 Khái quát về nhóm halogen Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.. ►Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn hóa như đề kiểm tra học kì, 1 tiết, 15 phút trên lớp, hướng dẫn giải sách giáo khoa, sách bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi. Phương pháp giải bài tập Hóa 10 bài 21 Khái quát về nhóm halogen rất hay giúp các em nắm vững kiến thức và giải bài tập SGK hoàn chỉnh BÀI 21. KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM A. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN – Gồm các nguyên tố flo F, clo Cl, brom Br, iot I và atatin At. Atatin không gặp trong tự nhiên, là nguyên tố phóng xạ. – Thuộc nhóm VIIA, đứng ở cuối các chu kì, ngay trước các nguyên tố khí hiếm. B. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ – Cấu hình electron dạng tổng quát ns2np5 – Phân tử halogen có dạng X2. – Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực X – X. Liên kết của phân tử X2 không bền, dễ bị tách thành 2 nguyên tử X. – Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh. C. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT 1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất Đi từ flo đến iot ta thấy – Trạng thái chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn. – Màu sắc đậm dần. – Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần. 2. Sự biến đổi độ âm điện – Độ âm điện tương đối lớn. – Từ flo đến iot độ âm điện giảm dần. – Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất flo chỉ có số oxi hóa -1. Các nguyên tố halogen khác trong hợp chất có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7. 3. Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất – Vì lớp electron ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau nên các đơn chất haogen giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành. – Đi từ flo đến iot, tính oxi hóa giảm dần. – Đơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại, oxi hóa khí hiđro tạo ra những hợp chất khí không màu, chất khí này tan trong nước tạo dung dịch axit halogenhiđric. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP 1. Phương pháp giải bài tập lí thuyết Bài tập thuộc phần kiến thức khái quát nhóm halogen chủ yếu là các bài tập lý thuyết. Do vậy học sinh cần ghi nhớ vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron, cấu tạo nguyên tử và sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm halogen để làm tốt các bài tập lý thuyết liên quan đến khái quát nhóm halogen. 2. Phương pháp giải bài tập tìm kim loại + Bước 1 Viết phương trình phản ứng của kim loại với chất có trong đề bài phi kim, axit, …. + Bước 2 Dựa vào số liệu của các chất đề bài cho lập tỉ lệ thức, hoặc dùng cách tính theo phương trình phản ứng để lập phương trình bậc nhất 1 ẩn Þ Khối lượng mol của kim loại Þ Kim loại. III. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA Bài 1 – trang 96 – SGK Hóa 10 Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại? A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Ag. Hướng dẫn giải Chọn B. – Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng và với khí clo cho cùng loại muối clorua kim loại. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Zn + Cl2 −→to→to ZnCl2. – Kim loại sắt tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí clo cho 2 loại muối clorua khác nhau là FeCl2 và FeCl3. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. 2Fe + 3Cl2 −→to→to 2FeCl3. Ag, Cu không tác dụng với dung dịch HCl. Bài 2 – trang 96 – SGK Hóa 10 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen F, Cl, Br, I? A. Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e. B. Tạo ra với hiđro hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực. C. Có số oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất. D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron. Hướng dẫn giải Chọn C. Bài 3 – trang 96 – SGK Hóa 10 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2, I2 A. Ở điều kiện thường là chất khí. B. Có tính oxi hóa mạnh. C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. Tác dụng mạnh với nước. Hướng dẫn giải Chọn B. Bài 4 – trang 96 – SGK Hóa 10 So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau a Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử. b Tính chất vật lí. c Tính chất hóa học. Hướng dẫn giải a Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử – Giống nhau – Cấu hình electron có dạng ns2np5, có 7 electron lớp ngoài cùng. – Phân tử halogen có dạng X2. Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực X – X. – Khác nhau + Điện tích hạt nhân tăng dần từ flo đến iot. + Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot. + Số lớp electron tăng dần từ flo đến iot. + Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. b Tính chất vật lí Tính chất vật lí của các đơn chất halogen biến đổi có quy luật, đi từ flo đến iot ta thấy – Trạng thái chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn. – Màu sắc đậm dần. – Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần. c Tính chất hóa học – Giống nhau Đơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại, oxi hóa khí hiđro tạo ra những hợp chất khí không màu – Khác nhau + Khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot. + Điều kiện phản ứng với kim loại, với hiđro, với nước của các halogen cũng có khác nhau. + Flo không thể hiện tính khử còn các halogen khác có tính khử và tính khử tăng dần từ clo đến iot. Bài 5 – trang 96 – SGK Hóa 10 Hãy cho biết tính quy luật của sự biến đổi của nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi, màu sắc, độ âm điện của nguyên tố halogen. Hướng dẫn giải Quy luật của sự biến đổi tính chất vật lí và độ âm điện của các halogen là – Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần từ flo đến iot. – Màu sắc đậm dần từ flo đến iot. – Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. Bài 6 – trang 96 – SGK Hóa 10 Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen. Giải thích chiều biến đổi của tính chất hóa học cơ bản đó trong nhóm. Hướng dẫn giải Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot. Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot là do – Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. – Từ flo qua clo đến brom và iot, lớp electron ngoài cùng càng xa hạt nhân hơn, bán kính nguyên tử tăng dần, lực hút của hạt nhân với electron ngoài cùng càng yếu, làm cho khả năng nhận electron của halogen giảm dần. Bài 7 – trang 96 – SGK Hóa 10 Giải thích vì sao các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong tự nhiên. Hướng dẫn giải Các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong thiên nhiên do nguyên tử của các nguyên tố này hoạt động hóa học rất mạnh. Bài 8 – trang 96 – SGK Hóa 10 Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng với Mg thu được 19g magie halogenua. Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng với nhôm tạo 17,8g nhôm halogen. Xác định tên và khối lượng đơn chất halogen nói trên. Hướng dẫn giải nAlCl3 = 17,8/133,5=2/15 mol. Gọi X là kí hiệu nguyên tử khối của halogen. 2Al+3X2→2AlX30,2←215molMg + X2 → MgX20,2→0,2mol⇒0,2.24+2X=19⇒X=35,5⇒X + X2 → MgX20,2→0,2mol⇒0,2.24+2X=19⇒X=35,5⇒XCl. mCl2 = 0, 14,2g. Bài 1 Một vật có khối lượng m = 40kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F = 200N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn \\mu t = 0,25\. Hãy tính a Gia tốc của vật; b Vận tốc của vật ở cuối giây thứ ba; c Đoạn thẳng mà vật đi được trong 3 giây đầu. Lấy g = 10 m/s2. Hướng dẫn giải Vật chịu tác dụng của các lực được biểu diễn trên hình vẽ. Câu a Chọn hệ trục tọa độ Oxy có O trùng với vị trí ban đầu khi vật bắt đầu chuyển động. Chiều dương là chiều chuyển động. Định luật II Niu-tơn cho + + + = m 1 Chiếu 1 lên Ox, Oy ta có Ox F - fms = ma 2 Oy N- P = 0 => N = P = mg 3 Mà fms = µM 4 2, 3 và 4 \\Rightarrow F - \mu mg = ma\ \\Rightarrow a =\frac{F- \mu mg}{m}\ = \\Rightarrow a = 2,5 m/s^2\ Câu b Ta có \v = at\ \\Rightarrow v = 2, = 7,5 m/s\ Câu c Ta có Quãng đường vật đi được trong 3 giây \s_3=\frac{at_{3}^{2}}{2}=\frac{2,5}{2}. 3^2 = 11,25m\ Bài 2 Một vật đang quay quanh trục với một tốc độ góc =2 rad/s. Nếu bỗng nhiên momen lực tác dụng lên nó mất đi thì A. Vật dừng lại ngay. B. Vật quay chậm dần rồi dừng lại. C. Vật đổi chiều quay. D. Vật quay đều với tốc độ góc 2 rad/s. Hướng dẫn giải Chọn đáp án D. Vật quay đều với tốc độ góc 2 rad/s vì momen lực tác dụng lên nó mất đi nhưng vẫn còn momen quán tính Bài 3 Một xe ca có khối lượng 1250kg được dùng để kéo một xe móc có khối lượng 325kg. Cả hai xe cùng chuyển động với gia tốc 2,15mm/s2. Bỏ qua chuyển động quay của các bánh xe. Hãy xác định hợp lực tác dụng lên xe ca. Hướng dẫn giải ​ Gọi mA là khối lượng của xe ca, mB là khối lượng của xe móc. Chọn trục Ox nằm ngang, chiều dương là chiều chuyển động. Áp dụng định luật II Niu-tơn Hợp lực tác dụng lên xe A chính là hợp lục tác dụng lên hệ A và B. \F_{hl} = m_A+m_Ba = 1250 +325. 2,15\ \\Rightarrow F_{hl} = 3386,25 N\

hóa 10 bài 21 lý thuyết